Makete integrated rural transport project: Dự án giao thông nông thôn tích hợp

 



Section A

The disappointing results of many conventional road transport projects in Africa led some experts to rethink the strategy by which rural transport problems were to be tackled at the beginning of the 1980s.
Kết quả đáng thất vọng của nhiều dự án giao thông đường bộ thông thường ở Châu Phi đã dẫn đến việc một số chuyên gia để suy nghĩ lại chiến lược để giải quyết vấn đề giao thông nông thôn vào đầu những năm 1980.

A request for help in improving the availability of transport within the remote Makete District of southwestern Tanzania presented the opportunity to try a new approach.
Yêu cầu hỗ trợ trong việc cải thiện sự hiện hữu của giao thông trong vùng Makete ở phía tây nam của Tanzania đã cho thấy cơ hội để thử một cách tiếp cận mới.

The concept of 'integrated rural transport' was adopted in the task of examining the transport needs of the rural households in the district.
Khái niệm 'giao thông nông thôn tổng hợp' đã được thông qua trong nhiệm vụ kiểm tra nhu cầu vận chuyển của các hộ gia đình nông thôn trong huyện.

The objective was to reduce the time and effort needed to obtain access to essential goods and services through an improved rural transport system.
Mục tiêu là giảm thời gian và nỗ lực để đạt được các hàng hoá và dịch vụ thiết yếu thông qua hệ thống giao thông nông thôn được cải thiện.

The underlying assumption was that the time saved would be used instead for activities that would improve the social and economic development of the communities.
Giả thuyết cơ bản là tiết kiệm thời gian được sử dụng thay cho các hoạt động có thể cải thiện sự phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng.

The Makete Integrated Rural Transport Project (MIRTP) started in 1985 with financial support from the Swiss Development Corporation and was co-ordinated with the help of the Tanzanian government.
Dự án The Makete Integrated Rural Transport (MIRTP) bắt đầu năm 1985 với sự hỗ trợ tài chính của Tổng công ty Phát triển Thụy Sỹ và được phối hợp với sự giúp đỡ của chính phủ Tanzania.

Section B

When the project began, Makete District was virtually totally isolated during the rainy season.
Khi dự án bắt đầu, Huyện Makete gần như bị cô lập hoàn toàn vào mùa mưa.

The regional road was in such bad shape that access to the main towns was impossible for about three months of the year.

Những con đường địa phương có hình dạng xấu đến nỗi việc đi đến các thị trấn chính là không thể trong khoảng ba tháng trong năm.


Road traffic was extremely rare within the district, and alternative means of transport were restricted to donkeys in the north of the district.
Giao thông đường bộ rất hiếm trong khu vực và các phương tiện vận chuyển thay thế bị hạn chế bởi các con lừa ở phía bắc của huyện.


People relied primarily on the paths, which were slippery and dangerous during the rains.
Người dân chủ yếu dựa vào các con đường, mà bị trơn trượt và nguy hiểm trong những cơn mưa.


Before solutions could be proposed, the problems had to be understood.
Trước khi các giải pháp có thể được đề xuất, các vấn đề đã được hiểu rõ.

Little was known about the transport demands of the rural households, so Phase I, between December 1985 and December 1987, focused on research.
Ít người biết về nhu cầu vận chuyển của các hộ gia đình nông thôn, do đó Giai đoạn I, giữa tháng 12 năm 1985 và tháng 12 năm 1987, tập trung vào nghiên cứu.


The socio-economic survey of more than 400 households in the district indicated that a household in Makete spent, on average, seven hours a day on transporting themselves and their goods, a figure which seemed extreme but which has also been obtained in surveys in other rural areas in Africa.
Khảo sát kinh tế xã hội của hơn 400 hộ gia đình trong huyện chỉ ra rằng một gia đình ở Makete đã dành trung bình bảy giờ một ngày để vận chuyển và hàng hoá của họ, một con số có vẻ cực đoan nhưng cũng đã thu được trong các cuộc khảo sát ở các vùng nông thôn khác ở châu Phi.

Interesting facts regarding transport were found: 95% was on foot; 80% was within the locality; and 70% was related to the collection of water and firewood and travelling to grinding mills.
Những sự kiện thú vị về vận tải đã được tìm thấy: 95% đi bộ; 80% là trong địa phương; Và 70% liên quan đến việc lấy nước và củi và đi đến các nhà máy nghiền.

Section C

Having determined the main transport needs, possible solutions were identified which might reduce the time and burden.

Sau khi xác định nhu cầu vận chuyển chính, các giải pháp khả thi đã được xác định có thể làm giảm thời gian và gánh nặng.


During Phase II, from January to February 1991, a number of approaches were implemented in an effort to improve mobility and access to transport.

Trong giai đoạn II, từ tháng 1 đến tháng 2 năm 1991, một số phương pháp tiếp cận đã được thực hiện nhằm nâng cao tính lưu động và tiếp cận với giao thông.

An improvement of the road network was considered necessary to ensure the import and export of goods to the district.

Cải thiện mạng lưới đường bộ được coi là cần thiết để đảm bảo việc nhập khẩu và xuất khẩu hàng hoá đến huyện.


These improvements were carried out using methods that were heavily dependent on labour.

Những cải tiến này được thực hiện bằng cách sử dụng các phương pháp phụ thuộc nặng nề vào nhân công.


In addition to the improvement of roads, these methods provided training in the operation of a mechanical workshop and bus and truck services.

Ngoài việc cải tiến đường bộ, các phương pháp này đã cung cấp huấn luyện cho hoạt động  xưởng cơ khí và các dịch vụ xe buýt và xe tải.


However the difference from the conventional approach was that this time consideration was given to local transport needs outside the road network.

Tuy nhiên, sự khác sự khác biệt so với phương pháp truyền thống là lần này, sự cân nhắc được dành cho như cầu vận chuyển của giao thông địa phương ra bên ngoài mạng lưới đường bộ.


Most goods were transported along the paths that provide short-cuts up and down the hillsides, but the paths were a real safety risk and made the journey on foot even more arduous.

Hầu hết hàng hoá được vận chuyển dọc theo các con đường cung cấp các đường tắt lên và xuống ở các sườn đồi, nhưng nhưng những lối đi này thực sự nguy hiểm và làm cho cuộc hành trình đi bộ thậm chí vất vả hơn.


It made sense to improve the paths by building steps, handrails and footbridges.

Việc cải thiện những lối đi này bằng cách xây bậc thang, lan can và cầu đi bộ là hợp lí.


It was uncommon to find means of transport that were more efficient than walking but less technologically advanced than motor vehicles.

Việc tìm các phương tiện giao thông hiệu quả hơn đi bộ nhưng ít công nghệ tiên tiến hơn so với phương tiện cơ giới là điều hiếm khi xảy ra.

The use of bicycles was constrained by their high cost and the lack of available spare parts.

Việc sử dụng xe đạp bị hạn chế bởi chi phí cao và thiếu phụ tùng sẵn có.


Oxen were not used at all but donkeys were used by a few households in the northern part of the district.

Oxen không được sử dụng ở tất cả con lừa đã được sử dụng bởi một số hộ gia đình ở phía bắc của huyện.


MIRTP focused on what would be most appropriate for the inhabitants of Makete in terms of what was available, how much they could afford and what they were willing to accept.

MIRTP tập trung vào những gì phù hợp nhất cho cư dân Makete về những gì sẵn có, họ có thể đủ khả năng và họ chấp nhận những gì.


After careful consideration, the project chose the promotion of donkeys - a donkey costs less than a bicycle - and the introduction of a locally manufacturable wheelbarrow.

Sau khi xem xét cẩn thận, dự án đã chọn việc quảng cáo về lừa - 1 con lừa có chi phí ít hơn một chiếc xe đạp - và đưa ra một xe cút kít có thể chế tạo tại địa phương.

 Section D

At the end of Phase II, it was clear that the selected approaches to Makete’s transport problems had had different degrees of success.

Vào cuối giai đoạn II, rõ ràng là các phương pháp tiếp cận được lựa chọn đối với các vấn đề giao thông của Makete đã có những mức độ thành công khác nhau.


Phase III, from March 1991 to March 1993, focused on the refinement and institutionalisation of these activities.

Giai đoạn III, từ tháng 3/1991 đến tháng 3/1993, tập trung vào việc sàng lọc và thể chế hoá các hoạt động này.


The road improvements and accompanying maintenance system had helped make the district centre accessible throughout the year.

Các cải tiến đường bộ và hệ thống bảo trì đi kèm đã giúp giúp trung tâm huyện tiếp cận được trong suốt năm.


Essential goods from outside the district had become more readily available at the market, and prices did not fluctuate as much as they had done before.

Các mặt hàng thiết yếu từ bên ngoài huyện đã trở nên sẵn có trên thị trường, và giá cả không dao động nhiều như trước đây.

Paths and secondary roads were improved only at the request of communities who were willing to participate in construction and maintenance.

Các lối đi và đường hai làn xe đã được cải thiện theo yêu cầu của các cộng đồng những người sẵn sàng tham gia vào việc thi công và bảo trì.

However the improved paths impressed the inhabitants, and requests for assistance greatly increased soon after only a few improvements had been completed.

Tuy nhiên, những con đường cải tiến đã gây ấn tượng cho cư dân, và yêu cầu trợ giúp tăng lên rất nhanh ngay sau khi chỉ có một vài cải tiến đã được hoàn thành.

The efforts to improve the efficiency of the existing transport services were not very successful because most of the motorised vehicles in the district broke down and there were no resources to repair them.

Những nỗ lực để cải thiện hiệu quả của các dịch vụ vận tải hiện có đã không thành công vì hầu hết các phương tiện cơ giới trong huyện đã bị hỏng hóc và không có nguồn lực để sửa chữa chúng.

Even the introduction of low-cost means of transport was difficult because of the general poverty of the district.

Ngay cả việc giới thiệu chi phí thấp của các hương tiện vận chuyển rất khó khăn vì sự nghèo đói chung của huyện.

The locally manufactured wheelbarrows were still too expensive for all but a few of the households.

Xe cút kít được sản xuất địa phương vẫn còn quá đắt đối với tất cả nhưng một vài hộ gia đình.


Modifications to the original design by local carpenters cut production time and costs.

Sửa đổi thiết kế ban đầu bởi các thợ mộc địa phương cắt giảm thời gian và chi phí sản xuất.


Other local carpenters have been trained in the new design so that they can respond to requests.

Các thợ mộc địa phương khác đã được đào tạo về thiết kế mới để họ có thể đáp ứng các yêu cầu.

Nevertheless, a locally produced wooden wheelbarrow which costs around 5000 Tanzanian shillings (less than US$20) in Makete, and is about one quarter the cost of a metal wheelbarrow, is still too expensive for most people.

Tuy nhiên, xe cút kít bằng gỗ được sản xuất trong nước có chi phí khoảng 5,000 chiếc shilling của Tanzania (ít hơn 20 đô la Mỹ) ở Makete và khoảng một phần tư chi phí của một xe cút kít kim loại, vẫn còn quá đắt đối với hầu hết mọi người.

Donkeys, which were imported to the district, have become more common and contribute, in particular, to the transportation of crops and goods to market.

Những con lừa được nhập khẩu vào huyện đã trở nên phổ biến hơn và đóng góp đặc biệt vào việc vận chuyển cây trồng và hàng hoá ra thị trường.

Those who have bought donkeys are mainly from richer households but, with an increased supply through local breeding, donkeys should become more affordable.
Những người mua lừa thì chủ yếu là từ các hộ gia đình giàu có hơn, nhưng với nguồn cung tăng lên thông qua chăn nuôi địa phương, lừa sẽ trở nên giá cả phải chăng hơn.

Meanwhile, local initiatives are promoting the renting out of the existing donkeys.

Trong khi đó, các sáng kiến ​​địa phương đang thúc đẩy việc cho thuê những con lừa hiện có.

It should be noted, however, that a donkey, which at 20,000 Tanzanian shillings costs less than a bicycle, is still an investment equal to an average household's income over half a year.

Tuy nhiên, cần phải lưu ý rằng một con lừa, với giá 20,000 shilling ở Tanzania, chi phí ít hơn xe đạp, vẫn là một khoản đầu tư bằng thu nhập của một hộ gia đình trung bình trong nửa năm.


This clearly illustrates the need for supplementary measures if one wants to assist the rural poor.

Điều này minh hoạ rõ ràng sự cần thiết của các biện pháp bổ sung nếu muốn hỗ trợ người nghèo ở nông thôn.

Section E

It would have been easy to criticise the MIRTP for using in the early phases a 'top-down' approach, in which decisions were made by experts and officials before being handed down to communities, but it was necessary to start the process from the level of the governmental authorities of the district.

Có thể dễ để chỉ trích MIRTP để sử dụng phương pháp quản lý cấp cao trong giai đoạn đầu trong đó các chuyên gia và quan chức đã đưa ra các quyết định trước khi chuyển lại cho cộng đồng, nhưng sự bắt đầu từ cấp quận là thực sự cần thiết.

It would have been difficult to respond to the requests of villagers and other rural inhabitants without the support and understanding of district authorities.
Khó mà đáp ứng yêu cầu của dân làng và những cư dân ở vùng nông thôn khác mà không có sự giúp đỡ và thấu hiểu của chính quyền quận.

Section F

Today, nobody in the district argues about the importance of improved paths and inexpensive means of transport.

Ngày nay, không ai trong huyện tranh luận về tầm quan trọng của cải tiến con đường và các phương tiện giao thông không đắt tiền.


But this is the result of dedicated work over a long period, particularly from the officers in charge of community development.
Nhưng đây là kết quả của làm việc tận tụy trong một thời gian dài, đặc biệt là từ các nhân viên phụ trách phát triển cộng đồng.

They played an essential role in raising awareness and interest among the rural communities.
Họ đã đóng một vai trò thiết yếu trong việc nâng cao nhận thức và quan tâm của cộng đồng nông thôn.

The concept of integrated rural transport is now well established in Tanzania, where a major program of rural transport is just about to start.
Khái niệm về giao thông nông thôn hội nhập đã được thiết lập tốt ở Tanzania, nơi mà một chương trình giao thông nông thôn chính mới bắt đầu.

The experiences from Makete will help in this initiative, and Makete District will act as a reference for future work.
Những kinh nghiệm từ Makete sẽ giúp ích cho chương trình khởi đầu, và huyện Makete sẽ là hoạt độnh tham khảo cho những hoạt động trong tương lai.


The disappointing results of many conventional road transport projects in Africa led some experts to rethink the strategy by which rural transport problems were to be tackled at the beginning of the 1980s.

Kết quả đáng thất vọng của nhiều dự án giao thông đường bộ thông thường ở Châu Phi đã dẫn đến việc một số chuyên gia để suy nghĩ lại chiến lược để giải quyết vấn đề giao thông nông thôn vào đầu những năm 1980.

A request for help in improving the availability of transport within the remote Makete District of southwestern Tanzania presented the opportunity to try a new approach.
Yêu cầu hỗ trợ trong việc cải thiện sự hiện hữu của giao thông trong vùng Makete ở phía tây nam của Tanzania đã cho thấy cơ hội để thử một cách tiếp cận mới.

The concept of 'integrated rural transport' was adopted in the task of examining the transport needs of the rural households in the district.
Khái niệm 'giao thông nông thôn tổng hợp' đã được thông qua trong nhiệm vụ kiểm tra nhu cầu vận chuyển của các hộ gia đình nông thôn trong huyện.

The objective was to reduce the time and effort needed to obtain access to essential goods and services through an improved rural transport system.
Mục tiêu là giảm thời gian và nỗ lực để đạt được các hàng hoá và dịch vụ thiết yếu thông qua hệ thống giao thông nông thôn được cải thiện.

The underlying assumption was that the time saved would be used instead for activities that would improve the social and economic development of the communities.
Giả thuyết cơ bản là tiết kiệm thời gian được sử dụng thay cho các hoạt động có thể cải thiện sự phát triển kinh tế xã hội của cộng đồng.

The Makete Integrated Rural Transport Project (MIRTP) started in 1985 with financial support from the Swiss Development Corporation and was co-ordinated with the help of the Tanzanian government.
Dự án The Makete Integrated Rural Transport (MIRTP) bắt đầu năm 1985 với sự hỗ trợ tài chính của Tổng công ty Phát triển Thụy Sỹ và được phối hợp với sự giúp đỡ của chính phủ Tanzania.

When the project began, Makete District was virtually totally isolated during the rainy season.
Khi dự án bắt đầu, Huyện Makete gần như bị cô lập hoàn toàn vào mùa mưa.

The regional road was in such bad shape that access to the main towns was impossible for about three months of the year.

Những con đường địa phương có hình dạng xấu đến nỗi việc đi đến các thị trấn chính là không thể trong khoảng ba tháng trong năm.


Road traffic was extremely rare within the district, and alternative means of transport were restricted to donkeys in the north of the district.
Giao thông đường bộ rất hiếm trong khu vực và các phương tiện vận chuyển thay thế bị hạn chế bởi các con lừa ở phía bắc của huyện.

Educating Psyche: Tâm thần học

 

A

Educating Psyche by Bernie Neville is a book which looks at radical new approaches to learning, describing the effects of emotion, imagination and the unconscious on learning.
Educating Psyche của Bernie Neville là một cuốn sách xem xét các cách tiếp cận hoàn toàn mới cho việc học, mô tả những ảnh hưởng của cảm xúc, trí tưởng tượng và tiềm thức đối với việc học.

One theory discussed in the book is that proposed by George Lozanov, which focuses on the power of suggestion.
Một lý thuyết được thảo luận trong cuốn sách này được đề xuất bởi George Lozanov là việc tập trung vào sức mạnh của ám thị.

B

Lozanov's instructional technique is based on the evidence that the connections made in the brain through unconscious processing (which he calls non-specific mental reactivity) are more durable than those made through conscious processing.
Kỹ thuật giảng dạy của Lozanov dựa trên bằng chứng cho thấy các kết nối được thực hiện trong não bộ thông qua quá trình xử lý vô thức (mà ông gọi là phản ứng tinh thần không cụ thể) bền bỉ hơn so với những gì được thực hiện thông qua xử lý có ý thức.

Besides the laboratory evidence for this, we know from our experience that we often remember what we have perceived peripherally, long after we have forgotten what we set out to learn.
Bên cạnh các bằng chứng trong phòng thí nghiệm cho điều này, chúng ta biết từ kinh nghiệm rằng chúng ta thường ghi nhớ những gì chúng ta lĩnh hội thứ yếu, một thời gian dài sau khi quên mất những gì chúng ta cố ý học.

If we think of a book we studied months or years ago, we will find it easier to recall peripheral details - the colour, the binding, the typeface, the table at the library where we sat while studying it - than the content on which we were concentrating.
Nếu chúng ta nghĩ về một cuốn sách mà chúng ta đã học nhiều tháng hay nhiều năm trước, chúng ta sẽ dễ dàng nhớ lại các chi tiết bên ngoài - màu sắc, bìa sách, kiểu chữ, bảng trong thư viện nơi chúng ta ngồi trong khi đang học - hơn là nội dung mà chúng ta đã tập trung vào.

If we think of a lecture we listened to with great concentration, we will recall the lecturer's appearance and mannerisms, our place in the auditorium, the failure of the air-conditioning, much more easily than the ideas we went to learn.
Nếu chúng ta nghĩ đến một bài giảng mà chúng ta đã nghe với sự tập trung cao độ, chúng ta sẽ nhớ lại diện mạo và phong cách riêng của giảng viên, vị trí ngồi của chúng ta tại giảng đường, máy lạnh bị mất điện, dễ dàng hơn rất nhiều so với những ý mà chúng ta đã học.

Even if these peripheral details are a bit elusive, they come back readily in hypnosis or when we relive the event imaginatively, as in psychodrama.
Thậm chí nếu những chi tiết thứ yếu này có chút khó nắm bắt, chúng quay lại một cách dễ dàng trong thuật thôi miên hoặc khi chúng ta hồi tưởng lại sự kiện theo trí tưởng tượng, tương tự như trong liệu pháp tâm kịch (liệu pháp tâm thần kịch-Psychodrama Therapy).

The details of the content of the lecture, on the other hand, seem to have gone forever.
Mặt khác, các chi tiết của nội dung bài giảng dường như đã biến mất mãi mãi.

C

This phenomenon can be partly attributed to the common counterproductive approach to study (making extreme efforts to memorise, tensing muscles, inducing fatigue), but it also simply reflects the way the brain functions.
Hiện tượng này một phần có thể được cho là do phương thức phản tác dụng phổ biến đối với việc học (cố gắng hết sức để ghi nhớ, làm căng cơ, gây ra mệt mỏi), nhưng nó cũng chỉ đơn giản là phản ánh cách não hoạt động.

Lozanov therefore made indirect instruction (suggestion) central to his teaching system.
Lozanov vì thế đã đưa ra hướng dẫn gián tiếp (gợi ý) trung tâm cho hệ thống giảng dạy của mình.

In suggestopedia, as he called his method, consciousness is shifted away from the curriculum to focus on something peripheral.
Trong phương pháp Suggestopedia, như cách ông gọi phương pháp của mình, ý thức được chuyển khỏi chương trình giảng dạy để tập trung vào một cái gì đó thứ yếu.

The curriculum then becomes peripheral and is dealt with by the reserve capacity of the brain.
Chương trình giảng dạy sau đó trở nên thứ yếu và được giải quyết bởi năng lực dự trữ của não.

D

The suggestopedic approach to foreign language learning provides a good illustration.
Phương pháp tiếp cận suggestopedic để học ngoại ngữ cung cấp một sự minh họa tốt.

In its most recent variant (1980), it consists of the reading of vocabulary and text while the class is listening to music.
Trong biến thể gần đây nhất (1980), nó bao gồm việc đọc từ vựng và văn bản trong khi lớp học đang nghe nhạc.

The first session is in two parts.
Phiên đầu tiên có hai phần.

In the first part, the music is classical (Mozart, Beethoven, Brahms) and the teacher reads the text slowly and solemnly, with attention to the dynamics of the music.
Trong phần đầu tiên, loại âm nhạc cổ điển (Mozart, Beethoven, Brahms) và giáo viên đọc văn bản một cách chậm rãi và khoan thai, với việc chú tâm đến sự sôi nổi của âm nhạc.

The students follow the text in their books.
Các sinh viên theo dõi bài đọc trong sách của họ.

This is followed by several minutes of silence.
Theo sau đó là vài phút im lặng.

In the second part, they listen to baroque music (Bach, Corelli, Handel) while the teacher reads the text in a normal speaking voice.
Trong phần hai, họ nghe nhạc “barốc” (Bach, Corelli, Handel) trong khi giáo viên đọc văn bản bằng giọng nói bình thường.

During this time they have their books closed.
Trong suốt thời gian này sách của họ được đóng lại.

During the whole of this session, their attention is passive; they listen to the music but make no attempt to learn the material.
Trong suốt buổi của phiên này, sự chú tâm của họ là thụ động; Họ lắng nghe âm nhạc nhưng không cố gắng để học các tài liệu.

E

Beforehand, the students have been carefully prepared for the language learning experience.
Trước đó, sinh viên đã được chuẩn bị cẩn thận cho các kinh nghiệm học ngôn ngữ.

Through meeting with the staff and satisfied students they develop the expectation that learning will be easy and pleasant and that they will successfully learn several hundred words of the foreign language during the class.
Thông qua cuộc gặp gỡ với nhân viên và các sinh viên đã hài lòng với phương pháp, họ đã kỳ vọng rằng việc học sẽ dễ dàng và dễ chịu hơn và họ sẽ thành công trong việc học hàng trăm từ vựng ngoại ngữ trong suốt buổi học.


In a preliminary talk, the teacher introduces them to the material to be covered, but does not 'teach' it.
Trong một cuộc nói chuyện sơ bộ, giáo viên giới thiệu cho họ tài liệu được che lại, nhưng không "giảng dạy" nó.

Likewise, the students are instructed not to try to learn it during this introduction.
Tương tự như vậy, học sinh được hướng dẫn không cố gắng để học nó trong phần giới thiệu này.

F

Some hours after the two-part session, there is a follow-up class at which the students are stimulated to recall the material presented.
Một vài giờ sau buổi học hai phần, có một lớp học tiếp theo nơi mà các học sinh được khuyến khích để nhớ lại các tài liệu đã được trình bày.

Once again the approach is indirect.
Một lần nữa cách tiếp cận này là gián tiếp.

The students do not focus their attention on trying to remember the vocabulary, but focus on using the language to communicate (example: through games or improvised dramatisations).
Sinh viên không tập trung chú ý vào việc cố gắng nhớ từ vựng, mà chỉ tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp (ví dụ: thông qua các trò chơi hoặc diễn kịch ứng biến).

Such methods are not unusual in language teaching.
Những phương pháp kiểu như thế không phải là bất thường trong việc giảng dạy ngôn ngữ.

What is distinctive in the suggestopedic method is that they are devoted entirely to assisting recall.
Những điểm đặc biệt trong phương pháp suggestopedic là chúng dành hoàn toàn thời gian để hỗ trợ cho việc nhắc nhớ lại.

The learning of the material is assumed to be automatic and effortless, accomplished while listening to music.
Việc tiếp thu tài liệu được cho là tự động và không cần nỗ lực, được thực hiện trong khi lắng nghe âm nhạc.

The teacher's task is to assist the students to apply what they have learned paraconsciously, and in doing so to make it easily accessible to consciousness.
Nhiệm vụ của giáo viên là hộ trợ sinh viên áp dụng những gì họ đã được học một cách vô thức, và việc thực hiện như vậy sẽ làm cho nó dễ dàng tiếp cận gần hơn với ý thức.

Another difference from conventional teaching is the evidence that students can regularly learn 1000 new words of a foreign language during a suggestopedic session, as well as grammar and idiom.
Một khác biệt so với việc giảng dạy thông thường là bằng chứng cho thấy các sinh viên có thể đều đặn học 1000 từ mới của một ngoại ngữ trong một phiên học theo phương pháp suggestopedic, cũng như ngữ pháp và thành ngữ.

G

Lozanov experimented with teaching by direct suggestion during sleep, hypnosis and trance states, but found such procedures unnecessary.
Lozanov đã thử nghiệm truyền đạt ám thị trực tiếp trong giấc ngủ, thôi miên và các trạng thái hôn mê, nhưng lại nhận thấy các quy trình như vậy là không cần thiết.

Hypnosis, yoga, Silva mind-control, religious ceremonies and faith healing are all associated with successful suggestion, but none of their techniques seem to be essential to it.
Thôi miên, yoga, phương pháp kiểm soát tâm trí Silva, các nghi lễ tôn giáo và hàn gắn niềm tin tất cả đều liên kết với sự ám thị thành công, nhưng không có kỹ thuật nào của họ có vẻ là thiết yếu cho nó.

Such rituals may be seen as placebos.
Những nghi thức như vậy có thể được xem như là trấn an.

Lozanov acknowledges that the ritual surrounding suggestion in his own system is also a placebo, but maintains that without such a placebo people are unable or afraid to tap the reserve capacity of their brains.
Lozanov thừa nhận rằng các trình tự xung quanh việc ám thị trong hệ thống của mình cũng là một loại giả dược, nhưng xác nhận rằng nếu không có một loại giả dược như vậy mọi người sẽ không thể hoặc là lo sợ để khai thác năng lực dự trữ trong bộ não của họ.

Like any placebo, it must be dispensed with authority to be effective.
Giống như bất kỳ giả dược nào, nó phải được thực thi với người có thẩm quyền để có thể có hiệu lực.

Just as a doctor calls on the full power of autocratic suggestion by insisting that the patient take precisely this white capsule precisely three times a day before meals, Lozanov is categoric in insisting that the suggestopedic session be conducted exactly in the manner designated, by trained and accredited suggestopedic teachers.
Giống như khi một bác sĩ kêu gọi toàn quyền của các đề xuất tự trị bằng cách nhấn mạnh bệnh nhân uống đúng viên nang trắng này một cách chính xác ba lần một ngày trước bữa ăn, Lozanov thẳng thừng nhấn mạnh rằng các buổi thảo luận suggestopedic được thực hiện chính xác theo cách được chỉ định, bởi các giáo sư suggestopedic và đã được đào tạo và được chứng nhận.

H

While suggestopedia has gained some notoriety through success in the teaching of modern languages, few teachers are able to emulate the spectacular results of Lozanov and his associates.
Trong khi phương pháp suggestopedia đã đạt được một số tiếng tăm thông qua thành công trong việc giảng dạy các ngôn ngữ hiện đại, rất ít giáo viên có thể mô phỏng những kết quả ngoạn mục của Lozanov và cộng sự của ông ấy.

We can, perhaps, attribute mediocre results to an inadequate placebo effect.
Vì thế chúng ta có thể quy cho những kết quả tầm thường do hiệu quả giả dược không đầy đủ.

The students have not developed the appropriate mind set.
Các sinh viên đã không phát triển tư duy thích hợp.

They are often not motivated to learn through this method.
Họ thường không có động lực để học thông qua phương pháp này.

They do not have enough 'faith'.
Họ không có đủ 'lòng tin”.

They do not see it as 'real teaching', especially as it does not seem to involve the 'work' they have learned to believe is essential to learning.
Họ không coi đó là "giảng dạy thực sự", đặc biệt là khi nó dường như không có liên quan đến 'công việc'  họ từng nghiên cứu để nghĩ rằng điều đó là cốt yếu cho sự học.

Educating Psyche by Bernie Neville is a book which looks at radical new approaches to learning, describing the effects of emotion, imagination and the unconscious on learning.
Educating Psyche của Bernie Neville là một cuốn sách xem xét các cách tiếp cận hoàn toàn mới cho việc học, mô tả những ảnh hưởng của cảm xúc, trí tưởng tượng và tiềm thức đối với việc học.

One theory discussed in the book is that proposed by George Lozanov, which focuses on the power of suggestion.
Một lý thuyết được thảo luận trong cuốn sách này được đề xuất bởi George Lozanov là việc tập trung vào sức mạnh của ám thị.

Lozanov's instructional technique is based on the evidence that the connections made in the brain through unconscious processing (which he calls non-specific mental reactivity) are more durable than those made through conscious processing.
Kỹ thuật giảng dạy của Lozanov dựa trên bằng chứng cho thấy các kết nối được thực hiện trong não bộ thông qua quá trình xử lý vô thức (mà ông gọi là phản ứng tinh thần không cụ thể) bền bỉ hơn so với những gì được thực hiện thông qua xử lý có ý thức.

Besides the laboratory evidence for this, we know from our experience that we often remember what we have perceived peripherally, long after we have forgotten what we set out to learn.
Bên cạnh các bằng chứng trong phòng thí nghiệm cho điều này, chúng ta biết từ kinh nghiệm rằng chúng ta thường ghi nhớ những gì chúng ta lĩnh hội thứ yếu, một thời gian dài sau khi quên mất những gì chúng ta cố ý học.

If we think of a book we studied months or years ago, we will find it easier to recall peripheral details - the colour, the binding, the typeface, the table at the library where we sat while studying it - than the content on which we were concentrating.
Nếu chúng ta nghĩ về một cuốn sách mà chúng ta đã học nhiều tháng hay nhiều năm trước, chúng ta sẽ dễ dàng nhớ lại các chi tiết bên ngoài - màu sắc, bìa sách, kiểu chữ, bảng trong thư viện nơi chúng ta ngồi trong khi đang học - hơn là nội dung mà chúng ta đã tập trung vào.

If we think of a lecture we listened to with great concentration, we will recall the lecturer's appearance and mannerisms, our place in the auditorium, the failure of the air-conditioning, much more easily than the ideas we went to learn.
Nếu chúng ta nghĩ đến một bài giảng mà chúng ta đã nghe với sự tập trung cao độ, chúng ta sẽ nhớ lại diện mạo và phong cách riêng của giảng viên, vị trí ngồi của chúng ta tại giảng đường, máy lạnh bị mất điện, dễ dàng hơn rất nhiều so với những ý mà chúng ta đã học.

Even if these peripheral details are a bit elusive, they come back readily in hypnosis or when we relive the event imaginatively, as in psychodrama.
Thậm chí nếu những chi tiết thứ yếu này có chút khó nắm bắt, chúng quay lại một cách dễ dàng trong thuật thôi miên hoặc khi chúng ta hồi tưởng lại sự kiện theo trí tưởng tượng, tương tự như trong liệu pháp tâm kịch (liệu pháp tâm thần kịch-Psychodrama Therapy).

The details of the content of the lecture, on the other hand, seem to have gone forever.
Mặt khác, các chi tiết của nội dung bài giảng dường như đã biến mất mãi mãi.

This phenomenon can be partly attributed to the common counterproductive approach to study (making extreme efforts to memorise, tensing muscles, inducing fatigue), but it also simply reflects the way the brain functions.
Hiện tượng này một phần có thể được cho là do phương thức phản tác dụng phổ biến đối với việc học (cố gắng hết sức để ghi nhớ, làm căng cơ, gây ra mệt mỏi), nhưng nó cũng chỉ đơn giản là phản ánh cách não hoạt động.

Lozanov therefore made indirect instruction (suggestion) central to his teaching system.
Lozanov vì thế đã đưa ra hướng dẫn gián tiếp (gợi ý) trung tâm cho hệ thống giảng dạy của mình.

In suggestopedia, as he called his method, consciousness is shifted away from the curriculum to focus on something peripheral.
Trong phương pháp Suggestopedia, như cách ông gọi phương pháp của mình, ý thức được chuyển khỏi chương trình giảng dạy để tập trung vào một cái gì đó thứ yếu.

The curriculum then becomes peripheral and is dealt with by the reserve capacity of the brain.
Chương trình giảng dạy sau đó trở nên thứ yếu và được giải quyết bởi năng lực dự trữ của não.

The suggestopedic approach to foreign language learning provides a good illustration.
Phương pháp tiếp cận suggestopedic để học ngoại ngữ cung cấp một sự minh họa tốt.

In its most recent variant (1980), it consists of the reading of vocabulary and text while the class is listening to music.
Trong biến thể gần đây nhất (1980), nó bao gồm việc đọc từ vựng và văn bản trong khi lớp học đang nghe nhạc.

The first session is in two parts.
Phiên đầu tiên có hai phần.

In the first part, the music is classical (Mozart, Beethoven, Brahms) and the teacher reads the text slowly and solemnly, with attention to the dynamics of the music.
Trong phần đầu tiên, loại âm nhạc cổ điển (Mozart, Beethoven, Brahms) và giáo viên đọc văn bản một cách chậm rãi và khoan thai, với việc chú tâm đến sự sôi nổi của âm nhạc.

The students follow the text in their books.
Các sinh viên theo dõi bài đọc trong sách của họ.

This is followed by several minutes of silence.
Theo sau đó là vài phút im lặng.

In the second part, they listen to bar

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...