The risk of cigarette smoke: Tác hại của việc hút thuốc lá

A


Discovered in the early 1800s and named nicotianine, the oily essence now called nicotine is the main active ingredient of tobacco.

Được phát hiện vào đầu những năm 1800 và được đặt tên nicotianine, loại dầu mà bây giờ gọi là nicotine được xem là thành phần hoạt tính chính của thuốc lá.

Nicotine, however, is only a small component of cigarette smoke, which contains more than 4,700 chemical compounds, including 43 cancer-causing substances.
Tuy nhiên, Nicotine chỉ là một phần nhỏ của khói thuốc lá, trong đó có hơn 4700 hợp chất hóa học, bao gồm 43 chất gây ung thư.

In recent times, scientific research has been providing evidence that years of cigarette smoking vastly increases the risk of developing fatal medical conditions.
Trong thời gian gần đây, nghiên cứu khoa học đã có những bằng chứng chứng minh rằng việc hút thuốc lá lâu năm sẽ tăng đáng kể nguy cơ phát triển các điều kiện y tế gây tử vong.

B


In addition to being responsible for more than 85 per cent of lung cancers, smoking is associated with cancers of, amongst others, the mouth, stomach and kidneys, and is thought to cause about 14 per cent of leukemia and cervical cancers.
Ngoài việc chịu trách nhiệm cho hơn 85 phần trăm của bệnh ung thư phổi, hút thuốc lá còn liên quan đến các bệnh ung thư khác như miệng, dạ dày và thận, và được cho là tác nhân gây ra khoảng 14 phần trăm bệnh bạch cầu và ung thư cổ tử cung.

In 1990, smoking caused more than 84,000 deaths, mainly resulting from such problems as pneumonia, bronchitis and influenza.
Năm 1990, hút thuốc lá gây ra hơn 84,000 ca tử vong, chủ yếu là do các vấn đề như viêm phổi, viêm phế quản và cúm.

Smoking, it is believed, is responsible for 30 per cent of all deaths from cancer and clearly represents the most important preventable cause of cancer in countries like the United States today.
Người ta tin rằng hút thuốc lá là nguyên nhân của 30 phần trăm tất cả các ca tử vong do ung thư và là đại diện rõ ràng nhất cho tác nhân gây ung thư có thể phòng ngừa quan trọng nhất ở các nước như Hoa Kỳ ngày nay.

C

Passive smoking, the breathing in of the side-stream smoke from the burning of tobacco between puffs or of the smoke exhaled by a smoker, also causes a serious health risk.
Hút thuốc thụ động tức hít khói từ việc hít và nhả khói thuốc của những người hút, cũng gây ra nguy cơ sức khỏe nghiêm trọng.

A report published in 1992 by the US Environmental Protection Agency (EPA) emphasized the health dangers, especially from side-stream smoke.
Một báo cáo được công bố vào năm 1992 do Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) đã nhấn mạnh những nguy hiểm về sức khỏe, đặc biệt là từ khói thuốc.

This type of smoke contains more, smaller particles and is therefore more likely to be deposited deep in the lungs.
Loại khói này chứa nhiều hơn các hạt nhỏ và do đó có nhiều khả năng bị lắng đọng sâu trong phổi.

On the basis of this report, the EPA has classified environmental tobacco smoke in the highest risk category for causing cancer.
Trên cơ sở báo cáo này, EPA đã xếp khói thuốc trong môi trường là các loại nguy cơ cao gây ung thư.

D

As an illustration of the health risks, in the case of a married couple where one partner is a smoker and one a non-smoker, the latter is believed to have a 30 per cent higher risk of death from heart disease because of passive smoking.
Như một minh họa về những rủi ro sức khỏe, trong trường hợp một cặp vợ chồng mà một người là người hút thuốc và một người không hút thuốc thì người không hút thuốc được cho là có 30 phần trăm nguy cơ tử vong do bệnh tim vì hút thuốc thụ động.

The risk of lung cancer also increases over the years of exposure and the figure jumps to 80 per cent if the spouse has been smoking four packs a day for 20 years.
Nguy cơ ung thư phổi cũng tăng lên trong những năm qua và con số này sẽ tăng vọt đến 80 phần trăm nếu người chồng hay vợ hút bốn gói một ngày trong 20 năm.

It has been calculated that 17 per cent of cases of lung cancer can be attributed to high levels of exposure to second-hand tobacco smoke during childhood and adolescence.
Người ta đã tính toán rằng 17 phần trăm các trường hợp ung thư phổi có thể do việc tiếp xúc với việc hút thuốc lá thụ động trong thời thơ ấu và niên thiếu quá lâu.

E

A more recent study by researchers at the University of California at San Francisco (UCSF) has shown that second-hand cigarette smoke does more harm to non-smokers than to smokers.
Một nghiên cứu gần đây của các nhà nghiên cứu tại Đại học California ở San Francisco (UCSF) đã chỉ ra rằng việc hút thuốc lá thụ động gây hại nhiều cho người không hút thuốc so với những người hút thuốc.

Leaving aside the philosophical question of whether anyone should have to breathe someone else's cigarette smoke, the report suggests that the smoke experienced by many people in their daily lives is enough to produce substantial adverse effects on a person's heart and lungs.
Gác lại những câu hỏi triết lý là ai sẽ là người phải hít thở khói thuốc lá của người khác, bản báo cáo này cho thấy khói thuốc tác động đến nhiều người trong cuộc sống hàng ngày là đủ để tạo ra hiệu ứng bất lợi đáng kể về tim và phổi cho họ.

F

The report, published in the Journal of the American Medical Association (AMA), was based on the researchers' own earlier research but also includes a review of studies over the past few years.
Báo cáo được công bố trên Tạp chí của Hiệp hội Y khoa Mỹ (AMA), dựa trên nghiên cứu trước đó cũng bao gồm việc xem xét các nghiên cứu trong vài năm qua.

The American Medical Association represents about half of all US doctors and is a strong opponent of smoking.
Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ đại diện cho khoảng một nửa tất cả các bác sĩ Mỹ đã kịch liệt phản ánh việc hút thuốc.

The study suggests that people who smoke cigarettes are continually damaging their cardiovascular system, which adapts in order to compensate for the effects of smoking.
Nghiên cứu cho thấy những người hút thuốc lá liên tục sẽ gây tổn hại hệ thống tim mạch khi phải điều chỉnh để bù đắp cho những tác động của việc hút thuốc.

It further states that people who do not smoke do not have the benefit of their system adapting to the smoke inhalation.
Các nhà khoa học cũng nói thêm rằng những người không hút thuốc không được hưởng lợi ích của hệ thống thích nghi với việc hít phải khói.

Consequently, the effects of passive smoking are far greater on non-smokers than on smokers.
Do đó, những ảnh hưởng của việc hút thuốc thụ động của người không hút thuốc lớn hơn nhiều so với người hút thuốc.

G

This report emphasizes that cancer is not caused by a single element in cigarette smoke; harmful effects to health are caused by many components.
Báo cáo này nhấn mạnh rằng ung thư không phải là do một yếu tố duy nhất trong khói thuốc lá mà các ảnh hưởng có hại đến sức khỏe gây ra bởi nhiều thành phần.

Carbon monoxide, for example, competes with oxygen in red blood cells and interferes with the blood's ability to deliver life giving oxygen to the heart.
Ví dụ carbon monoxide khi phối hợp với oxy trong các tế bào máu đỏ sẽ cản trở khả năng của máu để cung cấp cho oxy đến tim.

Nicotine and other toxins in cigarette smoke activate small blood cells called platelets, which increases the likelihood of blood clots, thereby affecting blood circulation throughout the body.
Nicotine và các chất độc khác trong khói thuốc lá kích hoạt các tế bào máu nhỏ gọi là tiểu cầu sẽ làm tăng khả năng đông máu, từ đó ảnh hưởng đến việc lưu thông máu đi khắp cơ thể.

H

The researchers criticize the practice of some scientific consultants who work with the tobacco industry for assuming that cigarette smoke has the same impact on smokers as it does on non-smokers.
Các nhà nghiên cứu cũng phê bình một số chuyên gia tư vấn khoa học khi làm việc với các ngành công nghiệp thuốc lá khi giả định rằng khói thuốc có tác động tương tự trên người hút thuốc cũng như trên những người không hút thuốc.

They argue that those scientists are underestimating the damage done by passive smoking and, in support of their recent findings, cite some previous research which points to passive smoking as the cause for between 30,000 and 60,000 deaths from heart attacks each year in the United States.
Họ cho rằng những nhà khoa học đó đang đánh giá thấp những thiệt hại do hút thuốc thụ động, và để hỗ trợ các phát hiện gần đây, họ đã trích dẫn một số nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng việc hút thuốc thụ động là nguyên nhân cho khoảng 30,000 đến 60,000 ca tử vong do nhồi máu cơ tim mỗi năm tại Hoa Kỳ.

This means that passive smoking is the third most preventable cause of death after active smoking and alcohol-related diseases.
Điều này có nghĩa rằng hút thuốc thụ động là nguyên nhân thứ ba có thể ngăn ngừa tử vong nhiều nhất sau khi hút thuốc chủ động và các bệnh liên quan đến rượu.

I

The study argues that the type of action needed against passive smoking should be similar to that being taken against illegal drugs and AIDS (SIDA).
Nghiên cứu này cho rằng loại hành động cần thiết để chống hút thuốc thụ động phải tương tự như việc đang được thực hiện đối với các loại thuốc bất hợp pháp và bệnh AIDS (SIDA).

The UCSF researchers maintain that the simplest and most cost-effective action is to establish smoke-free work places, schools and public places.
Các nhà nghiên cứu UCSF xác nhận rằng các hành động hiệu quả và đơn giản nhất là thiết lập những nơi làm việc, trường học và nơi công cộng không khói thuốc.

Air polution: Ô nhiễm không khí

A


Air pollution is increasingly becoming the focus of government and citizen concern around the globe.

Ô nhiễm không khí ngày càng trở thành mối quan tâm trọng tâm của các chính phủ và người dân trên toàn cầu.


From Mexico City and New York, to Singapore and Tokyo, new solutions to this old problem are being proposed, mailed and implemented with ever increasing speed.

Từ thành phố Mexico và New York, Singapore và Tokyo, giải pháp mới cho vấn đề cũ này đang được đề xuất, gửi đi và thực hiện với tốc độ ngày càng tăng.


It is feared that unless pollution reduction measures are able to keep pace with the continued pressures of urban growth, air quality in many of the world’s major cities will deteriorate beyond reason.

Người ta lo sợ rằng nếu các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không thể bắt kịp với những áp lực liên tục của sự phát triển đô thị thì chất lượng không khí tại nhiều thành phố lớn trên thế giới sẽ xấu đi một cách không thể chấp nhận được.


B

Action is being taken along several fronts: through new legislation, improved enforcement and innovative technology.

Chúng ta đang hành động trên nhiều mặt như thông qua các luật mới, cải thiện việc thực thi và cải tiến công nghệ.
 

In Los Angeles, state regulations are forcing manufacturers to try to sell ever cleaner cars: their first of the cleanest, titled "Zero Emission Vehicles’, hope to be available soon, since they are intended to make up 2 per cent of sales in 1997.

Tại Los Angeles, các quy định nhà nước đang buộc các nhà sản xuất phải cố gắng bán xe sạch hơn: chiếc xe sạch nhất đầu tiên của họ mang tên "Zero Emission', hy vọng sẽ sớm được ra mắt kể từ khi họ dự định tạo ra 2 phần trăm doanh thu trong năm 1997.


Local authorities in London are campaigning to be allowed to enforce anti-pollution lows themselves; at present only the police have the power to do so, but they tend to be busy elsewhere.

Chính quyền địa phương ở London đang vận động để được phép thực thi việc tự giảm ô nhiễm vì hiện tại chỉ có cảnh sát mới có quyền làm như vậy, nhưng họ có vẻ rất bận rộn.


In Singapore, renting out toad space to users is the way of the future.

Ở Singapore, việc cho thuê không gian cóc được xem là xu hướng của tương lai.

C

When Britain’s Royal Automobile Club monitored the exhausts of 60,000 vehicles, it found that 12 per cent of them produced more than half the total pollution.

Khi CLB xe hơi hoàng gia Anh giám sát việc xả thải của 60000 xe thì họ phát hiện ra rằng 12 phần trăm trong số đó đã tạo ra hơn một nửa tổng số ô nhiễm.


Older cars were the worst offenders; though a sizeable number of quire new cars were also identified as gross polluters, they were simply badly tuned.

Các chiếc xe cũ là cũng là những thứ vi phạm ô nhiễm tồi tệ nhất; mặc dù một số lượng đáng kể xe mới cũng được xác định là gây ô nhiễm vì chúng đơn giản bị điều chỉnh xấu đi.


California has developed a scheme to get these gross polluters off the streets: they offer a flat $700 for any old, run-down vehicle driven in by its owner.

California đã phát triển một kế hoạch để giảm các việc ô nhiễm tổng thể này trên đường phố bằng cách cung cấp cho mỗi hộ $700 cho các chủ sở hữu xe cũ.


The aim is to remove the heaviest-polluting, most decrepit vehicles from the roads.

Mục đích là để loại bỏ các loại gây ô nhiễm nặng mà hầu hết là các xe đã hư nát đang chạy trên đường.

D

As part of a European Union environmental programme, a London council is resting an infra-red spectrometer from the University of Denver in Colorado.

Là một phần của một chương trình môi trường Liên minh châu Âu, Hội đồng London được đặt một quang phổ kế hồng ngoại từ Đại học Denver ở Colorado.

 

It gauges the pollution from a passing vehicle - more useful than the annual stationary rest that is the British standard today - by bouncing a beam through the exhaust and measuring what gets blocked.

Nó được dùng để đo ô nhiễm từ một chiếc xe đi qua - nó có nhiều công dụng hữu ích hơn so với các hàng văn phòng phẩm hàng năm theo tiêu chuẩn của Anh hiện hành - bằng cách tạo ra 1 luồng hơi qua ống xả khói và đo lường những gì bị chặn lại.

 

The councils next step may be to link the system to a computerised video camera able to read number plates automatically.

Bước tiếp theo hội đồng có thể làm là liên kết hệ thống với một máy quay video bằng máy tính để có thể đọc được biển số tự động.

 E

The effort to clean up cars may do little to cut pollution if nothing is done about the tendency to drive them more.

Nỗ lực để làm sạch xe hơi có thể không giảm ô nhiễm được gì nếu chúng ta cứ lái xe ngày càng nhiều.

 

Los Angeles has some of the world’s cleanest cars - far better than those of Europe - but the total number of miles those cars drive continues to grow.

Los Angeles có một số chiếc xe sạch nhất thế giới - tốt hơn nhiều so với những chiếc ở châu Âu - nhưng tổng số dặm mà những chiếc xe này lái sẽ tiếp tục tăng.

 

One solution is car-pooling, an arrangement in which a number of people who share the same destination share the use of one car.

Một giải pháp là xe-tổng hợp, một sự sắp xếp mà trong đó một số người có thể chia sẻ cùng cùng nơi đến khi cùng sử dụng một chiếc xe hơi.


However, the average number of people in a car on the freeway in Los Angeles, which is 1,8 has been falling steadily.

Tuy nhiên, số trung bình người trong 1 xe trên đường cao tốc ở Los Angeles hiện tại là 1,8 và có nguy cơ giảm đều đặn.

 

Increasing it would be an effective way of reducing emissions as well as easing congestion.

Tăng tỷ lệ này lên sẽ là một cách hiệu quả để giảm lượng khí thải cũng như giảm bớt tắc nghẽn giao thông.

 

The trouble is, Los Angeles seem to like being alone in their cars.

Vấn đề là, Los Angeles dường như thích lái xe một mình.

 
F

Singapore has for a while had a scheme that forces drivers to buy a badge if they wish to visit a certain part of the city.

Singapore có một khoảng thời gian triển khai 1 chương trình mà ở đó họ bắt các tài xế phải mua một huy hiệu nếu muốn đi đến một nơi nào đó của thành phố.

 

Electronic innovations make possible increasing sophistication: rates can vary according to road conditions, time of day and so on.

Các cải tiếng về điện tử có thể làm gia tăng sự phức tạp: tỷ lệ này có thể thay đổi tùy theo điều kiện đường xá, thời gian trong ngày vân vân.

 

Singapore is advancing in this direction, with a city-wide network of transmitters to collect information and charge drivers as they pass certain points.

Singapore đang tiến theo hướng này, với một mạng lưới toàn thành phố các máy phát để thu thập thông tin và tính phí các tài xế khi họ vượt qua các điểm nhất định.


Such road-pricing, however, can be controversial.

Tuy nhiên các phí đường bộ như vậy có thể gây tranh cãi.


When the local government in Cambridge, England, considered introducing Singaporean techniques, it faced vocal and ultimately successful opposition.

Khi chính quyền địa phương ở Cambridge, Anh, khi xem xét giới thiệu các kỹ thuật từ người Singapore, họ phải đối mặt với nhiều sự chống đối.

 PART 2

A

The scope of the problem facing the world’s cities is immense.

Phạm vi của vấn đề này ở các thành phố trên thế giới là rất lớn.

 

In 1992, the United Nations Environmental Programme and the World Health Organisation (WHO) concluded that all of a sample of twenty megacities - places likely to have more than ten million inhabitants in the year 2000 - already exceeded the level the WHO deems healthy in at least one major pollutant.

Năm 1992, Chương trình Liên Hợp Quốc về môi trường và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã kết luận rằng tất cả các mẫu của hai mươi thành phố lớn - nơi có thể có hơn mười triệu dân vào năm 2000 - đã vượt quá mức mà tổ chức WHO cho là lành mạnh khi ít nhất có một thành phố bị ô nhiễm nặng.

 

Two-thirds of them exceeded the guidelines for two, seven for three or more.

Hai phần ba các thành phố này đã vượt mức độ tiêu chuẩn.

 B

Of the six pollutants monitored by the WHO - carbon dioxide, nitrogen dioxide, ozone, sulphur dioxide, lead and particulate matter - it is this last category that is attracting the most attention from health researchers.

Trong số sáu chất ô nhiễm được theo dõi bởi WHO - carbon dioxide, nitrogen dioxide, ozone, sulphur dioxide, chì và các hạt vật chất - thì loại cuối cùng này đang thu hút sự chú ý nhất từ ​​các nhà nghiên cứu y tế.


PM10, a sub-category of particulate matter measuring ten-millionths of a metre across, has been implicated in thousands of deaths a year in Britain alone.

PM10, một tiểu loại của các hạt vật chất được đo mười phần triệu của một mét được xem là có liên quan đến việc hàng ngàn người chết mỗi năm ở Anh.

 

Research being conducted in two counties of Southern California is reaching similarly disturbing conclusions concerning this little- understood pollutant.

Nghiên cứu được tiến hành tại hai quận Nam California cũng đi đến những kết luận đáng lo ngại tương tự liên quan đến chất gây ô nhiễm ít được biết đến này.

 C

A world-wide rise in allergies, particularly asthma, over the past four decades is now said to be linked with increased air pollution.

Thế giới ngày càng bị dị ứng, đặc biệt là hen suyễn, hơn bốn thập kỷ qua bây giờ được xem là có liên quan đến với việc ô nhiễm không khí ngày càng tăng.

 

The lungs and brains of children who grow up in polluted air offer further evidence of its destructive power. The old and ill, however, are the most vulnerable to the acute effects of heavily polluted stagnant air.

Phổi và não của trẻ em lớn lên trong không khí bị ô nhiễm cung cấp thêm bằng chứng về sức tàn phá của nó. Tuy nhiên những người già và người bệnh là những người dễ bị tổn thương nhất đối với những tác động cấp tính của không khí tù đọng bị ô nhiễm nặng.


It can actually hasten death, as it did in December 1991 when a cloud of exhaust fumes lingered over the city of London for over a week.

Nó có thể thúc đẩy việc gây tử vong thật sự như việc đã xảy ra vào tháng 12 năm 1991 khi một đám mây khí thải đọng lại trên thành phố London trong hơn một tuần.

 D

The United Nations has estimated that in the year 2000 there will be twenty-four mega-cities and a further eighty-five cities of more than three million people.

Liên Hiệp Quốc đã ước tính rằng trong năm 2000 sẽ có hai mươi bốn thành phố lớn và hơn tám mươi lăm thành phố có hơn ba triệu người.

 

The pressure on public officials, corporations and urban citizens to reverse established trends in air pollution is likely to grow in proportion with the growth of cities themselves.

Áp lực lên các công chức, các công ty và công dân đô thị để đảo ngược xu hướng gây ô nhiễm không khí có tổ chức có khả năng tăng tỷ lệ thuận với sự phát triển của thành phố mình.

 

Progress is being made.

Tiến trình đang được thực hiện.

 

The question, though, remains the same: ‘Will change happen quickly enough?’.

Tuy nhiên câu hỏi đặt ra vẫn giữ nguyên: 'Việc thay đổi này có xảy ra đủ nhanh không?'.

Hồng Gia Candies - Kẹo Cây Gậy Khổng lồ

 




The motor car: Tản mạn về xe hơi

 A

There are now over 700 million motor vehicles in the world - and the number is rising by more than 40 million each year.

Hiện nay có hơn 700 triệu xe cơ giới trên thế giới - và con số này tăng hơn 40 triệu mỗi năm.


The average distance driven by car users is growing too - from 8 km a day per person in western Europe in 1965 to 25 km a day in 1995.

Khoảng cách trung bình do người sử dụng xe hơi cũng đang tăng nhanh - từ 8 km một ngày mỗi người ở miền tây châu Âu vào năm 1965 đến 25 km một ngày vào năm 1995.


This dependence on motor vehicles has given rise to major problems, including environmental pollution, depletion of oil resources, traffic congestion and safety.

Sự phụ thuộc trên các phương tiện cơ giới này đã làm tăng phát sinh các vấn đề lớn, bao gồm ô nhiễm môi trường, cạn kiệt nguồn dầu, gây ùn tắc và an toàn giao thông.
 
B


While emissions from new cars are far less harmful than they used to be, city streets and motorways are becoming more crowded than ever, often with older trucks, buses and taxis, which emit excessive levels of smoke and fumes.

Trong khi lượng khí thải từ các xe hơi mới ít có hại hơn trước đây thì đường phố và đường cao tốc đang ngày càng trở nên đông đúc hơn bao giờ hết, thường là những xe tải cũ, xe buýt và taxi sẽ thảy ra rất nhiều khói.


This concentration of vehicles makes air quality in urban areas unpleasant and sometimes dangerous to breathe.

Với mức độ xe này sẽ làm cho chất lượng không khí tại các khu vực đô thị khó chịu và đôi khi nguy hiểm để thở.


Even Moscow has joined the list of capitals afflicted by congestion and traffic fumes.

Thậm chí Moscow đã gia nhập danh sách các thủ đô bị ảnh hưởng bởi tình trạng tắc nghẽn giao thông và khói.

In Mexico City, vehicle pollution is a major health hazard.

Tại Mexico City, ô nhiễm xe là một nguy cơ lớn về sức khỏe.


C


Until a hundred years ago, most journeys were in the 20 km range, the distance conveniently accessible by horse.

Cho đến một trăm năm trước, hầu hết chuyến đi đều trong phạm vi 20 km, một khoảng cách thuận tiện khi đi bằng ngựa.


Heavy freight could only be carried by water or rail.

Vận tải hàng nặng chỉ có thể được thực hiện bằng đường thuỷ hoặc đường sắt.
 

The invention of the motor vehicle brought personal mobility to the masses and made rapid freight delivery possible over a much wider area.

Việc phát minh ra xe động cơ đã mang tính di động cá nhân cho mọi người và thực hiện việc giao hàng vận chuyển nhanh nhất có thể trên một khu vực rộng lớn hơn nhiều.


Today about 90 per cent of inland freight in the United Kingdom is carried by road.

Ngày nay khoảng 90 phần trăm tổng số vận chuyển nội địa tại Vương quốc Anh được thực hiện bằng đường bộ.


Clearly the world cannot revert to the horse-drawn wagon.

Rõ ràng thế giới không thể trở lại bằng các toa xe ngựa kéo.
 

Can it avoid being locked into congested and polluting ways of transporting people and goods?
Vậy chúng ta có thể tránh việc bị nhốt trong các cảch tắc đường và ô nhiễm do vận chuyển người và hàng hóa hay không?

D

In Europe most cities are still designed for the old modes of transport.

Tại châu Âu hầu hết các thành phố vẫn còn được thiết kế theo kiểu giao thông vận tải cũ kỹ.


Adaptation to the motor car has involved adding ring roads, one-way systems and parking lots.

Việc thích ứng với xe cơ giới có liên quan đến việc bổ sung thêm các đường vành đai, các hệ thống đường một chiều và bãi đỗ xe.


In the United States, more land is assigned to car use than to housing.

Tại Hoa Kỳ, người ta dùng nhiều đất cho việc sử dụng xe hơi hơn là cho nhà ở.
 

Urban sprawl means that life without a car is next to impossible.

Phát triển đô thị có nghĩa là cuộc sống không xe là gần như không thể.


Mass use of motor vehicles has also killed or injured millions of people.

Việc sử dụng hàng loạt các xe có động cơ cũng làm hàng triệu người chết hay bị thương.


Other social effects have been blamed on the car such as alienation and aggressive human behaviour.

Các tác động xã hội khác cũng đổ lỗi cho việc dùng xe như hành vi tha hóa và hung hăng của con người.

E
 

A 1993 study by the European Federation for Transport and Environment found that car transport is seven times as costly as rail travel in terms of the external social costs it c such as congestion, accidents, pollution, loss of cropland and natural habitats, depletion of oil resources, and so on.

Một nghiên cứu năm 1993 của Liên đoàn châu Âu về Giao thông vận tải và Môi trường cho thấy vận chuyển bằng xe tốn kém gấp bảy lần nếu vận chuyển bằng đường sắt về chi phí xã hội bên ngoài nó đòi hỏi như nạn ùn tắc, tai nạn, ô nhiễm, mất đất canh tác và môi trường sống tự nhiên, sự suy giảm của nguồn dầu mỏ và nhiều thứ khác.


Yet cars easily surpass trains or buses as a flexible and convenient mode of personal transport.

Tuy nhiên, xe hơi dễ dàng vượt qua xe lửa hay xe buýt về tính linh hoạt và thuận tiện khi giao thông cá nhân.


It is unrealistic to expect people to give up private cars in favour of mass transit.

Do đó việc mong mọi người bỏ xe tư nhân để có lợi cho vận tải công cộng là điều phi thực tế.
 
F

Technical solutions can reduce the pollution problem and increase the fuel efficiency of engines.

Các giải pháp kỹ thuật có thể làm giảm các vấn đề ô nhiễm môi trường và tăng hiệu quả nhiên liệu của động cơ.


But fuel consumption and exhaust emissions depend on which cars are preferred by customers and how they are driven.

Nhưng việc tiêu thụ nhiên liệu và việc thải khí thải phụ thuộc vào loại xe nào khách hàng ưu chuộng và cách họ lái như thế nào.


Many people buy larger cars than they need for daily purposes or waste fuel by driving aggressively.

Nhiều người mua xe lớn hơn so với cần thiết cho mục đích hàng ngày hay lãng phí nhiên liệu bằng cách lái xe rất hung hăng.

 

Besides, global car use is increasing at a faster rate than the improvement in emissions and fuel efficiency which technology is now making possible.

Bên cạnh đó, việc sử dụng xe hơi toàn cầu đang gia tăng với tốc độ nhanh hơn so với những cải tiến trong khí thải và tiết kiệm nhiên liệu khi mà công nghệ bây giờ có thể làm tốt hơn.


G


Some argue that the only long-term solution is to design cities and neighbourhoods so that car journeys are not necessary - all essential services being located within walking distance or easily accessible by public transport.

Một số cho rằng giải pháp lâu dài duy nhất là thiết kế các thành phố và khu vực lân cận để các chuyến xe là không cần thiết - tất cả các dịch vụ thiết yếu được nằm trong khoảng cách đi bộ hoặc dễ dàng truy cập bằng giao thông công cộng.
 

Not only would this save energy and cut carbon dioxide emissions, it would also enhance the quality of community life, putting the emphasis on people instead of cars.

Điều này không chỉ này sẽ tiết kiệm năng lượng và giảm lượng thải khí carbon dioxide mà nó còn nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng, tập trung vào con người thay vì xe cộ.


Good local government is already bringing this about in some places.

Ở một số nơi, chính quyền địa phương đã làm được điều này.


But few democratic communities are blessed with the vision - and the capital - to make such profound changes in modern lifestyles.

Nhưng một vài cộng đồng dân chủ được thiên nhiên ưu đãi với tầm nhìn - và vốn - để tạo ra nhưng thay đổi sâu sắc trong lối sống hiện đại.


H
 


A more likely scenario seems to be a combination of mass transit systems for travel into and around cities, with small 'low emission' cars for urban use and larger hybrid or lean burn cars for use elsewhere.

Một kịch bản nhiều khả thi hơn có vẻ là một sự kết hợp của các hệ thống giao thông công cộng để di chuyển vào và xung quanh thành phố, với các xe nhỏ 'thải ít khói' để sử dụng ở đô thị và các xe lai lớn hơn và thải khói nhiều hơn để sử dụng ở những nơi khác.

 

Electronically tolled highways might be used to ensure that drivers pay charges geared to actual road use.

Các đường cao tốc thu phí điện tử có thể được sử dụng để đảm bảo các tài xế nộp phí để có thể sử dụng đường bộ thực sự.

 

Better integration of transport systems is also highly desirable - and made more feasible by modern computers.

Việc tích hợp các hệ thống giao thông vận tải tốt hơn cũng được thực hiện khả thi và tốt  hơn bởi các máy tính hiện đại.

 

But these are solutions for countries which can afford them.

Nhưng đây chỉ là những giải pháp đối với những nước có khả năng.


In most developing countries, old cars and old technologies continue to predominate.

Trong hầu hết các nước đang phát triển, những chiếc xe cũ và công nghệ cũ vẫn tiếp tục chiếm ưu thế.

Children's thinking: Suy nghĩ của trẻ em

 A

One of the most eminent of psychologists, Clark Hull , claimed that the essence of reasoning lies in the putting together of two 'behaviour segments' in some novel way, never actually performed before, so as to reach a goal.
Một trong những nhà tâm lý học nổi tiếng nhất, Clark Hull, đã tuyên bố rằng bản chất của lý luận dựa trên việc kết hợp hai "phân đoạn hành vi" theo một cách mới lạ, chưa từng được thực hiện trước đó, để đạt được mục tiêu.

B

Two followers of Clark Hull, Howard and Tracey Kendler, devised a test for children that was explicitly based on Clark Hull's principles.
Hai người ủng hộ Clark Hull là Howard và Tracey Kendler, đã phát minh ra một bài kiểm tra cho trẻ em dựa trên các nguyên lý của Clark Hull.

The children were given the task of learning to operate a machine so as to get a toy.
Các em được giao nhiệm vụ học cách vận hành một cổ máy để lấy đồ chơi.

In order to succeed they had to go through a two-stage sequence.

Để thành công, các em phải trải qua một quá trình gồm hai giai đoạn.

The children were trained on each stage separately.

Các em được đào tạo trên mỗi giai đoạn một cách riêng biệt.

The stages consisted merely of pressing the correct one of two buttons to get a marble; and of inserting the marble into a small hole to release the toy.
Các giai đoạn đơn thuần chỉ bao gồm việc nhấn chính xác một trong hai nút để có được một viên đá cẩm thạch và chèn đá cẩm thạch vào một lỗ nhỏ để thả đồ chơi.

C

The Kendlers found that the children could learn the separate bits readily enough.

Kendlers phát hiện ra rằng các em có thể học cách tách các khối đồ chơi.

Given the task of getting a marble by pressing the button they could get the marble; given the task of getting a toy when a marble was handed to them, they could use the marble.
Với nhiệm vụ lấy đá cẩm thạch bằng cách nhấn vào nút, bọn trẻ có thể lấy được đá cẩm thạch; với nhiệm vụ lấy đồ chơi khi được trao cho 1 viên đá cẩm thạch, và chúng có thể sử dụng nó.

(All they had to do was put it in a hole.)

(Tất cả những gì chúng phải làm là đặt nó vào một lỗ hổng).

But they did not for the most part 'integrate' , to use the Kendlers' terminology.
Nhưng chúng đã không hợp nhất hoàn toàn, sử dụng theo thuật ngữ của Kendlers.

They did not press the button to get the marble and then proceed without further help to use the marble to get the toy.
Chúng đã không nhấn nút để lấy viên đá cẩm thạch và sau đó tiếp tục chơi mà không cần sự trợ giúp để biết cách sử dụng viên đá cẩm thạch để có được đồ chơi.

So the Kendlers concluded that they were incapable of deductive reasoning.

Vì vậy, Kendlers đã kết luận rằng bọn trẻ không có khả năng lý luận suy diễn.

D

The mystery at first appears to deepen when we learn, from another psychologist, Michael Cole, and his colleagues, that adults in an African culture apparently cannot do the ' task either.

Bí ẩn xuất hiện ở lần đầu tiên dường như sâu sắc hơn khi chúng ta học hỏi, từ một nhà tâm lý học khác, Michael Cole và các đồng nghiệp, cho rằng những người lớn trong nền văn hoá châu Phi dường như cũng không thể làm được nhiệm vụ đó.

But it lessens, on the other hand, when we learn that a task was devised which was strictly analogous to the Kendlers' one but much easier for the African males to handle.

Nhưng ngược lại, khi chúng ta biết rằng một thử thách đã được phát minh ra, điều này hoàn toàn tương tự như thử thách của Kendlers nhưng dễ dàng để giải quyết hơn đối với những người đàn ông châu Phi.

E


Instead of the button-pressing machine, Cole used a locked box and two differently coloured match-boxes, one of which contained a key that would open the box.
Thay vào việc sử dụng máy bấm nút, Cole đã sử dụng một hộp khóa và hai hộp màu khác nhau, trong đó một hộp chứa một chìa khóa có thể mở chiếc hộp.

Notice that there are still two behaviour segments — 'open the right match-box to get the key' and 'use the key to open the box' - so the task seems formally to be the same.
Lưu ý rằng vẫn tồn tại hai phân đoạn hành vi - "mở chiếc hộp phù hợp để lấy chìa khoá" và "sử dụng chìa khóa để mở hộp '- vì vậy nhiệm vụ có vẻ chính thức là giống nhau.

But psychologically it is quite different.
Nhưng về mặt tâm lý nó là khá khác nhau.

Now the subject is dealing not with a strange machine but with familiar meaningful objects; and it is clear to him what he is meant to do.
Bây giờ chủ đề không phải là giải quyết nhiệm vụ với một cái máy lạ mà là những vật thể quen thuộc, có ý nghĩa; và rõ ràng là người chơi hiểu rõ những gì cần phải làm.

 

It then turns out that the difficulty of 'integration' is greatly reduced.
Rõ ràng rằng khó khăn về việc 'hội nhập' này sẽ giảm đáng kể.

F


Recent work by Simon Hewson is of great interest here for it shows that, for young children, too, the difficulty lies not in the inferential processes which the task demands, but in certain perplexing features of the apparatus and the procedure.

Gần đây nghiên cứu của Simon Hewson rất được quan tâm vì nó cho thấy, đối với trẻ nhỏ, khó khăn không nằm ở các quá trình suy luận mà thử thách đòi hỏi mà nằm ở những đặc điểm phức tạp của bộ máy và quy trình.

When these are changed in ways which do not at all affect the inferential nature of the problem, then five-year-old children solve the problem as well as college students did in the ' own experiments.

Khi những thử thách được thay đổi theo những cách mà không ảnh hưởng đến bản chất suy luận của vấn đề, thì những trẻ em năm tuổi có thể giải quyết vấn đề tốt như sinh viên đại học có thể làm trong các thí nghiệm của chính mình.

G

Hewson made two crucial changes.

Hewson đã tạo ra hai thay đổi quan trọng.

First, he replaced the button-pressing mechanism in the side panels by drawers in these panels which the child could open and shut.
Thứ nhất, ông đã thay thế cơ chế bấm nút ở bên cạnh các bảng điều khiển bằng các ngăn kéo bên trong bảng điều khiển nơi mà đứa trẻ có thể mở và đóng.

This took away the mystery from the first stage of training.
Điều này đã làm mất đi sự bí ẩn của giai đoạn đầu tiên của quá trình đào tạo.

Then he helped the child to understand that there was no 'magic' about the specific marble which, during the second stage of training, the experimenter handed to him so that he could pop it in the hole and get the reward.
Sau đó, ông giúp đứa trẻ hiểu rằng không có 'phép thuật' nào về viên đá cẩm thạch đặc biệt, trong suốt giai đoạn thứ hai của cuộc quá trình đào tạo, người thử nghiệm giao cho đứa trẻ để nó có thể thả viên đá vào trong lỗ và nhận phần thưởng.

H


A child understands nothing, after all, about how a marble put into a hole can open a little door.
Một đứa trẻ không hiểu gì cả, về việc một viên đá cẩm thạch đặt vào lỗ có thể mở một cánh cửa nhỏ như thế nào.

How is he to know that any other marble of similar size will do just as well? Yet he must assume that if he is to solve the problem.

Làm thế nào để đứa trẻ biết rằng bất kỳ viên đá cẩm thạch nào với kích cỡ tương tự cũng sẽ làm được điều đó ? Tuy nhiên, đứa trẻ phải giả định được điều đó nếu nó muốn quyết được vấn đề.

Hewson made the functional equivalence of different marbles clear by playing a 'swapping game' with the children.
Hewson đã tạo ra một chức năng tương đương đối với các viên đá cẩm thạch khác nhau bằng cách chơi một trò chơi trao đổi với trẻ em.

The two modifications together produced a jump in success rates from 30 per cent to 90 per cent for five-year-olds and from 35 per cent to 72,5 per cent for four-year-olds.
Hai thay đổi này đã tạo ra sự nhảy vọt trong tỷ lệ thành công, từ 30% lên đến 90% đối với trẻ 5 tuổi và từ 35% đến 72,5% đối với trẻ 4 tuổi.

For three-year- olds, for reasons that are still in need of clarification, no improvement—rather a slight drop in performance - resulted from the change.

Đối với trẻ 3 tuổi, vì những lý do vẫn cần được làm rõ, kết quả này không có cải thiện – thậm chí kết quả còn giảm nhẹ.

I


We may conclude, then, that children experience very real difficulty when faced with the Kendler apparatus; but this difficulty cannot be taken as proof that they are incapable of deductive reasoning.

Vậy, chúng ta có thể kết luận rằng trẻ em gặp phải khó khăn thực sự khi phải đối mặt với các thiết bị của Kendler; nhưng khó khăn này không thể là bằng chứng để chứng tỏ rằng chúng không có khả năng lý luận suy diễn.

Airports on water: Sân bay trên mặt nước

A


River deltas are difficult places for map makers.

Các đồng bằng trên sông là nơi rất khó để vẽ bản đồ.

The river builds them up, the sea wears them down; their outlines are always changing.
Các con sông tạo nên các đồng bằng này rồi biển làm cho chúng xói mòn nên hình thù chúng luôn luôn thay đổi.

The changes in China's Pearl River delta, however, are more dramatic than these natural fluctuations.
Tuy nhiên những thay đổi ở đồng bằng sông Châu Giang Trung Quốc có nhiều kịch tính hơn so với những biến động tự nhiên.

An island six kilometres long and with a total area of 1248 hectares is being created there.
Một hòn đảo dài sáu cây số có tổng diện tích 1,248 ha đang được tạo ra ở đó.

And the civil engineers are as interested in performance as in speed and size.
Và các kỹ sư dân dụng rất quan tâm đến hiệu suất cũng như tốc độ và kích thước sinh ra hòn đảo này.

This is a bit of the delta that they want to endure.
Có một vùng đồng bằng nhỏ họ muốn duy trì ở đây.

B

The new island of Chek Lap Kok, the site of Hong Kong's new airport, is 83% complete.
Hòn đảo mới của Xích Liệp Giác, nơi của sân bay mới ở Hồng Kông, đã hoàn tất được 83%.

The giant dumper trucks rumbling across it will have finished their job by the middle of this year and the airport itself will be built at a similarly breakneck pace.
Các xe tải dumper khổng lồ chạy ầm ầm trên đảo sẽ hoàn thành công việc này vào giữa năm nay và sân bay sẽ được xây dựng tại đây với một tốc độ chóng mặt tương tự.

C
 
As Chek Lap Kok rises, however, another new Asian island is sinking back into the sea.
Tuy nhiên khi đảo Xích Liệp Giác được nâng lên thì một hòn đảo ở châu Á mới đang bị chìm xuống biển.

This is a 520-hectare island built in Osaka Bay, Japan, that serves as the platform for the new Kansai airport.
Đó là một hòn đảo 520 ha được xây dựng tại Vịnh Osaka, Nhật Bản, làm nền tảng cho sân bay Kansai mới.

Chek Lap Kok was built in a different way, and thus hopes to avoid the same sinking fate.
Xích Liệp Giác được xây dựng theo một cách khác, và do đó người ta hy vọng nó sẽ tránh được số phận bị chìm giống như đảo ở Osaka.

D

The usual way to reclaim land is to pile sand rock on to the seabed.
Cách thông thường để khai hoang đất là chồng đá cát trên đáy biển.

When the seabed oozes with mud, this is rather like placing a textbook on a wet sponge: the weight squeezes the water out, causing both water and sponge to settle lower.
Khi đáy biển chảy bùn, khá giống như cách chúng ta đặt một cuốn sách giáo khoa trên một miếng bọt biển ướt thì trọng lượng của nó sẽ ép nước ra ngoài, khiến cả nước và bọt biển hạ xuống thấp hơn.

The settlement is rarely even: different parts sink at different rates.
Cách tạo đất lún này rất hiếm gặp khi các bộ phận khác nhau bị chìm ở các mức khác nhau.

So buildings, pipes, roads and so on tend to buckle and crack.
Vì vậy, các tòa nhà, đường ống, đường giao thông có xu hướng bị oằn xuống và đỗ vỡ.

You can engineer around these problems, or you can engineer them out.
Bạn có thể thiết kế để giải quyết những vấn đề này, hoặc bạn có thể thiết kế để loại trừ chúng ra.

Kansai took the first approach; Chek Lap Kok is taking the second.
Kansai đã tiếp cận phương án đầu tiên còn Xích Liệp Giác thì dùng phương án thứ hai.

E
 
The differences are both political and geological.
Cả hai khác biệt về cả chính trị lẫn địa chất.

Kansai was supposed to be built just one kilometre offshore, where the seabed is quite solid.
Kansai được cho là được xây dựng chỉ một cây số ngoài khơi, nơi đáy biển khá vững chắc.

Fishermen protested, and the site was shifted a further five kilometres.
Ngư dân phản đối, và các sân bay đã được chuyển ra thêm năm cây số nữa.

That put it in deeper water (around 20 metres) and above a seabed that consisted of 20 metres of soft alluvial silt and mud deposits.
Điều đó đặt nó ở vùng nước sâu (khoảng 20 mét) và trên một đáy biển mà ở đó bao gồm 20 mét bùn phù sa và bùn mỏ mềm.

Worse, below it was a not-very-firm glacial deposit hundreds of metres thick.
Tệ hơn nữa, dưới nó là một lớp băng dày hàng trăm mét không cứng lắm.

F

The Kansai builders recognised that settlement was inevitable.
Những người xây dựng Kansai công nhận rằng việc bị lún là không thể tránh khỏi.

Sand was driven into the seabed to strengthen it before the landfill was piled on top, in an attempt to slow the process; but this has not been as effective as had been hoped.
Cát bị đưa xuống đáy biển để tăng cường trước khi đất được đổ ở phía trên để làm chậm quá trình này; nhưng điều này đã không được hiệu quả như đã mong đợi.

To cope with settlement, Kansai's giant terminal is supported on 900 pillars.
Để đối phó với vấn đề bị lún này, thiết bị đầu cuối khổng lồ của Kansai được hỗ trợ bằng 900 trụ cột.

Each of them can be individually jacked up, allowing wedges to be added underneath.
Mỗi trụ có thể được kích lên từng cây một, cho phép đóng nêm thêm vào bên dưới.

That is meant to keep the building level.
Việc này để giữ mức của khối công trình luôn ổn định.

But it could be a tricky task.
Nhưng nó có thể là một nhiệm vụ khó khăn.

G

Conditions are different at Chek Lap Kok.
Điều kiện tại Xích Liệp Giác rất khác nhau.

There was some land there to begin with, the original little island of Chek Lap Kok and a smaller outcrop called Lam Chau.
Có một số đất ở đó để bắt đầu là hòn đảo nhỏ ban đầu của Xích Liệp Giác và một phần đất lộ thiên nhỏ hơn gọi là Lâm Châu.

Between them, these two outcrops of hard, weathered granite make up a quarter of the new island's surface area.
Giữa hai mỏm đất cứng lộ thiên này, lớp đá granit phong hóa tạo nên một phần tư diện tích bề mặt của hòn đảo mới này.

Unfortunately, between the islands there was a layer of soft mud, 27 metres thick in places.
Thật không may, giữa các đảo cũng có một lớp bùn mềm, dày 27 mét thay thế.

H

According to Frans Uiterwijk, a Dutchman who is the project's reclamation director, it would have been possible to leave this mud below the reclaimed land, and to deal with the resulting settlement by the Kansai method.
Theo Frans Uiterwijk, một người Hà Lan là giám đốc khai hoang của dự án, việc để lớp bùn này dưới lớp dưới đất khai hoang là khả thi và để giải quyết với vấn đề lún nếu xây theo phương pháp Kansai.

But the consortium that won the contract for the island opted for a more aggressive approach.
Nhưng tập đoàn này đã giành được hợp đồng cho đảo với cách lựa chọn cách tiếp cận tích cực hơn.

It assembled the worlds largest fleet of dredgers, which sucked up 150m cubic metres of clay and mud and dumped it in deeper waters.
Họ lắp ráp một đội tàu hút bùn lớn nhất thế giới có thể hút tới 150m mét khối đất sét và bùn và đổ nó ở các vùng nước sâu hơn.

At the same time, sand was dredged from the waters and piled on top of the layer of stiff clay that the massive dredging had laid bare.
Đồng thời, cát đã được nạo vét từ các vùng biển và chất đống trên trên lớp đất sét cứng để việc nạo vét có thể thực hiện hàng loạt.

I

Nor was the sand the only thing used.
Cũng không phải là cát là thứ duy nhất được sử dụng.

The original granite island which had hills up to 120 metres high was drilled and blasted into boulders no bigger than two metres in diameter.
Đảo chứa khoáng sản granite đầu tiên có đồi cao tới 120 mét đã được khoan và cho nổ tung thành những tảng đá không lớn hơn hai mét đường kính.

This provided 70m cubic metres of granite to add to the island's foundations.
Việc này tạo ra 70 triệu mét khối đá granite để làm nền cho hòn đảo.

Because the heap of boulders does not fill the space perfectly, this represents the equivalent of 105m cubic metres of landfill.
Bởi vì những đống đá không thể lấp đầy không gian một cách hoàn hảo tạo ra các hố tương đương 105m mét.

Most of the rock will become the foundations for the airport's runways and its taxiways.
Hầu hết đá này sẽ trở thành nền cho đường băng và đường lăn sân bay.

The sand dredged from the waters will also be used to provide a two-metre capping layer over the granite platform.
Cát được nạo từ các vùng biển cũng sẽ được sử dụng để cung cấp cho lớp đất dày hai mét trên nền đá granit.

This makes it easier for utilities to dig trenches - granite is unyielding stuff.
Việc này làm cho việc đào hào dễ dàng hơn khi granite là thứ không không dễ đào chút nào.

Most of the terminal buildings will be placed above the site of the existing island.
Hầu hết các khu nhà ga sẽ được đặt trên nơi của các hòn đảo hiện có.

Only a limited amount of pile-driving is needed to support building foundations above softer areas.
Chỉ có một số lượng hạn chế các máy đóng cọc được dùng để hỗ trợ xây nền trên các khu vực mềm hơn.

J

The completed island will be six to seven metres above sea level.
Hòn đảo hoàn thành sẽ cao sáu đến bảy mét trên mực nước biển.

In all, 350m cubic metres of material will have been moved.
Tổng cộng 350m mét khối vật liệu sẽ được chuyển đi.

And much of it, like the overloads, has to be moved several times before reaching its final resting place.
Và những thứ có tải trọng lớn sẽ phải di chuyển nhiều lần trước khi được đặt đến nơi cuối cùng.

For example, there has to be a motorway capable of carrying 150-tonne dump-trucks; and there has to be a raised area for the 15,000 construction workers.
Ví dụ, sẽ có một đường cao tốc có khả năng chịu tải những chiếc xe tải 150 tấn; và sẽ có một khu vực lớn cho 15,000 công nhân xây dựng làm việc.

These are temporary; they will be removed when the airport is finished.
Đây chỉ là tạm thời và chúng sẽ được gỡ bỏ khi sân bay được hoàn thành.

K

The airport, though, is here to stay.
Mặc dù sân bay sẽ nằm ở đây.

To protect it, the new coastline is being bolstered with a formidable twelve kilometres of sea defences.
Để bảo vệ nó, đường bờ biển mới đang được củng cố với một hàng trào dọc biển dài tới mười hai cây số.

The brunt of a typhoon will be deflected by the neighbouring island of Lantau; the sea walls should guard against the rest.
Sức mạnh chính của cơn bão được làm chệch hướng bởi các hòn đảo lân cận của Lantau; các bức tường biển sẽ bảo vệ để chống lại các phần còn lại của cơn bảo.

Gentler but more persistent bad weather - the downpours of the summer monsoon - is also being taken into account.
Những trận mưa lớn của gió mùa hè - nhẹ nhàng nhưng dai dẳng hơn thời tiết xấu - cũng được xem xét.

A mat-like material called geotextile is being laid across the island to separate the rock and sand layers.
Một vật liệu tương tự như thảm gọi là vải địa kỹ thuật đang được đặt may trên khắp hòn đảo để tách các lớp đá và cát.

That will stop sand particles from being washed into the rock voids, and so causing further settlement.
Điều đó sẽ ngăn chặn các hạt cát bị trôi vào các khoảng trống đá, và sẽ làm hòn đảo bị lún nhiều hơn .

This island is being built never to be sunk.
Hòn đảo này đang được xây dựng để không bao giờ bị chìm.

LEARN ENGLISH FAST 01

 
1  Chapter 0 - Basic Phrases



2  Chapter 1 - Hello - Questions and Phrases


3  Chapter 1 - Conversation - Meeting Someone New


4  Chapter 2 - Catching up with a Friend - Questions and Phrases 


5  Chapter 2 - Conversation - Catching up with a Friend


6  Chapter 3 - Comprehension - Questions and Phrases

7  Chapter 3 - Conversation - Teleconference - Technical Difficulties

8  Chapter 4 - Weather - Questions and Phrases

9  Chapter 4 - Weather - Vocabulary

10 Chapter 4 - Conversation - Vancouver Weather


KID SONGS 002


21 Hide and Go Seek in the Snow (Jingle Bells) 



22 Winter Show And Tell At School 



23 Train Song 



24 Playdate With Cody 



25 Thank You Song 



26 Harvest Stew 



27 Quiet Time Song 



28 Halloween At School Song 



29 Halloween Costume Song 



30 Tie Your Shoes Song 



31 Nature Walk Song 



32 Freeze Dance Song 



33 Yes Yes Bedtime Camping Song 



34 Wheels On The Bus (School Version) 



35 Doctor Checkup Song (School Version) 



36 Gardening Song 



37 This is the Way (Bedtime Edition) 



38 Yes Yes Dress for the Rain 



39 Jello Color Song 



40 Lost Hamster 




NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...