023. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #23: Go bananas, Start off on the wrong foot, Sleeping point.

 


LESSON #23: Go bananas, Start off on the wrong foot, Sleeping point.

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Đối với nhiều người, những tin tức về thương mại thường bị coi là buồn chán, nhưng các nhà báo có tài thường tìm cách dùng những thành ngữ hấp dẫn để lôi cuốn người đọc. Trong bài học hôm nay, chúng tôi xin đem đến quí vị 3 thành ngữ được báo chí Mỹ dùng để tả những thay đổi trên thị trường chứng khoán ở Wall Street. Đó là Go Bananas, Start Off on the Wrong Foot, và Sleeping Point.
Khi thị trường chứng khoán ở Wall Street lên xuống một cách bất thường hồi gần đây, một kinh tế gia nói với một nhật báo ở Washington rằng mọi thứ đều đảo lộn. Và kinh tế gia này đã dùng thành ngữ Go Bananas để tả tình trạng hỗn loạn trên thị trường. Trong một bài học trước đây, chúng tôi đã có lần đem đến quý vị thành ngữ Go Bananas nhưng chúng tôi xin nhắc lại một lần nữa hôm nay để quý vị có dịp ôn lại. Go Bananas gồm có chữ Go, đánh vần là G-O, và Bananas, đánh vần là B-A- N-A-N-A-S, nghĩa là trái chuối. Người tây phương quan nhiệm rằng không có con vật nào thích ăn chuối bằng con khỉ. Vì thế khi khỉ trong thấy nải chuối nó bị xúc động và nhảy nhót lung tung. Tình trạng này đôi khi cũng thường được dùng để tả những bậc cha mẹ bị điên đầu vì các con trong lứa tuổi vị thành niên. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ông bố bình phẩm về cô con gái tên Laura năm nay 15 tuổi:
AMERICAN VOICE: Laura has dyed her hair purple, has a nose ring, and spends most of her time listening to loud music. I tell you that kid is driving us bananas. I can’t wait for her to grow up.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Con gái tôi là Laura nhuộm tóc thành màu tím, đeo hoa tai ở mũi, và dành phần lớn thì giờ để nghe nhạc kích động. Tôi xin thưa với cacù bạn là cô gái tôi đang làm chúng tôi phát điên lên được. Tôi chỉ mong cho con tôi trưởng thành nhanh lên.
Có vài từ mới mà chắc quý vị muốn biết qua như: Dye, đánh vần là D-Y-E, nghĩa là nhuộm; Purple, đánh vần là P-U-R-P-L-E, nghĩa là màu tím; Ring, đánh vần là R-I-N-G, nghĩa là cái nhẫn để mang vào ngón tay hay hoa tai để đeo vào lỗ mũi; Kid, đánh vần là K-I-D, là con nhỏ; và Grow Up, đánh vần là G-R-O-W và U-P, nghĩa là lớn lên hay trưởng thành. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và cách dùng thành ngữ Go Bananas:
AMERICAN VOICE: Laura has dyed her hair purple, has a nose ring, and spends most of her time listening to loud music. I tell you that kid is driving us bananas. I can’t wait for her to grow up.
TEXT: (TRANG): Một kinh tế gia theo dõi vụ sụt giá quá nhanh trên thị trường chứng khoán đưa ra nhận xét như sau: Những vụ mua bán cổ phần đã khởi đầu một cách xui xẻo. Kinh tế gia dùng thành ngữ Start Off on the Wrong Foot để tả hành độïng này. Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay. Nó gồm có chữ Start Off, đánh vần là S-T-A-R-T và O-F-F, nghĩa là bắt đầu hay khởi sự; Wrong đánh vần là W-R-O-N-G nghĩa là sai lạc; và Foot đánh vần là F-O-O-T nghĩa là cái chân.
Người Tây phương tin dị đoan rằng buổi sáng khi thức dậy nếu quý vị bước xuống giường bằng chân phải, tức là chân đúng, thì cả ngày hôm đó sẽ tốt đẹp, còn bước đầu mà dùng chân trái, tức là chân sai, thì sẽ bị xui xẻo trọn ngày. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một nhân viên bị xui xẻo như thế nào trong ngày đầu tiên đi làm việc:
AMERICAN VOICE: I sure started off on the wrong foot my first day at work. I was an hour late. What’s more, I bumped into someone in the hall and spilled his cofee. Guess who it was? Yes, my boss!
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Rõ ràng là tôi bị xui xẻo ngay ngày đầu đi làm việc. Tôi đi trễ một tiếng đồng hồ. Thêm vào đó, tôi đụng phải một người ở ngoài hành lang và làm đổ cà phê của ông ta. Bạn có đoán được người đó là ai không? Đúng rồi, đó là ông xếp của tôi.
Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Sure, đánh vần là S-U-R-E, nghĩa là chắc chắn hay rõ ràng; Bump, đánh vần là B-U-M-P, nghĩa là đụng vào một cái gì; Hall, đánh vần là H-A-L-L, nghĩa là hành lang; Spill, đánh vần là S-P-I-L-L, nghĩa là làm đổ; và Boss, đánh vần là B-O-S-S, nghĩa là ông xếp hay ông chủ.
Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Start Off on the Wrong Foot:
AMERICAN VOICE: I sure started off on the wrong foot my first day at work. I was an hour late. What’s more, I bumped into someone in the hall and spilled his cofee. Guess who it was? Yes, my boss!
TEXT: (TRANG): Cách đây 40 năm, một chuyên gia đầu tư nổi tiếng là ông Bernard Baruch đã khuyên các nhà đầu tư rằng khi thị trường chứng khoán sụt xuống một cách nhanh chóng thì họ phải tìm cách bán tháo các cổ phần của họ ở một điểm khiến cho họ có thể ngủ ngon mà không lo mất hết tiền. Và ông Baruch đã dùng thành ngữ Sleeping Pointđể chỉ thời điểm này. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Sleeping Point gồm co chữ Sleeping, đánh vần là S-L-E-E-P-I-N-G, có nghĩa là ngủ; và Point, đánh vần là P-O-I-N-T, có nghĩa là thời điểm. Sleeping Point là thời điểm mà người ta bán các cổ phần của họ để không còn lo mất ngủ nữa. Ta hãy nghe thí dụ sau đây của một người chuyên mua bán cổ phần chứng khoán:
AMERICAN VOICE: These falling market prices have me so worried. I can’t sleep at night. I’m trying to sell my stocks off until I reach the sleeping point, but it really hurts. I’m losing money on every share.
TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Giá cả đang sụt giảm trên thị trường đã làm tôi hết sức lo lắng. Ban đêm tôi không ngủ được. Tôi đang tìm cách bán tháo các cổ phần của tôi cho tới khi tôi không còn phải lo lắng nữa. Nhưng làm như vậy cũng khổ lắm bởi vì mỗi lần bán tôi lại bị mất tiền.
Xin quý vị để ý tới một vài từ mới như: Fall, đánh vần là F-A-L-L, nghĩa là rơi xuống hay sụt xuống; Market, đánh vần là M-A-R-K-E-T, nghĩa là thị trường; Worried, đánh vần là W-O-R-R-I-E-D, nghĩa là lo lắng; Hurt, đánh vần là H-U-R-T, nghĩa là bị thiệt hại hay đau khổ; và Share, đánh vần là S-H- A-R-E, có nghĩa là cổ phần. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Sleeping Point:
AMERICAN VOICE: These falling market prices have me so worried. I can’t sleep at night. I’m trying to sell my stocks off until I reach the sleeping point, but it really hurts. I’m losing money on every share.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Sleeping Point đã chấm dứt bài học số 23 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta biết được 3 thành ngữ mới. Một là Go Bananas là nổi giận hay trở nên rối loạn; hai là Start Off on the Wrong Foot là khởi đầu gặp xui xẻo; và ba là Sleeping Point là thời điểm bán tháo các cổ phần để được ăn ngon ngủ yên. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

022. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #22: Jump the gun, Stick one's neck out, Grit one's teeth.

 


LESSON #22: Jump the gun, Stick one's neck out, Grit one's teeth.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Báo chí Mỹ đã bình luận nhiều về những kết quả của cuộc hội nghị thượng đỉnh của tổ chức hợp tác kinh tế Á Châu Thái Bình Dương, tiếng Anh gọi tắt la øAPEC, kết thúc hồi gần đây tại Indonesia. Chúng tôi xin chọn lọc 3 thành ngữ mà các báo chí thường dùng khi nói về cuộc hội nghị APEC này. Đó là Jump the Gun, Stick Your Neck Out, và Grit Your Teeth.
Sau khi các nhà lãnh đạo của 18 nước trong vùng Thái Bình Dương thỏa thuận với nhau về vấn đề mậu dịch tự do, Tổng thống Clinton cho biết ông không muốn hành động vội vã bằng cách nói rằng thỏa hiệp này sẽ mang lại công ăn việc làm cho dân chúng Mỹ. Tổng thống đã dùng thành ngữ Jump the Gun để tả hành động vội vã này. Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay.
Jump the Gun gồm có từ Jump đánh vần là J-U-M-P có nghĩa là nhảy vọt lên, và Gun, đánh vần là G-U-N, có nghĩa là cây súng. Thành ngữ Jump the Gun xuất xứ từ môn chạy đua, nơi mà trọng tài bắn một phát súng để ra hiệu cho các lực sĩ khởi sự chạy. Nếu lực sĩ nào chạy trước khi trọng tài bắn súng thì lực sĩ đó jump the gun. Trong đời sống thường ngày, thành ngữ này có nghĩalà hành động hấp tấp, không đúng lúc. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người hối hận vì đã tuyên bố quá sớm về một dự định trong công ty của ông ta:
AMERICAN VOICE: I’m sorry! I shouldn’t have jumped the gun by announcing our plans to buy out that company. Now that I let the news out so early, that company will want a higher price from us.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi xin lỗi!Đáng lý ra tôi đã không nên hành động hấp tấp và loan báo ý định của chúng ta là mua lại công ty đó. Bây giờ vì tôi đã nói tin này ra sớm, chắc công ty đó sẽ đòi chúng ta một giá cao hơn.
Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Announce, đánh vần là A-N-N-O-U-N-C-E, nghĩa là loan báo; News, đánh vần là N-E-W-S, nghĩa là tin tức; và Price, đánh vần là P-R-I-C-E có nghĩa là giá cả. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Jump the Gun:
AMERICAN VOICE: I’m sorry! I shouldn’t have jumped the gun by announcing our plans to buy out that company. Now that I let the news out so early, that company will want a higher price from us.
TEXT: (TRANG): Một bài báo đăng trên tờ Washington Post viết rằng một nước thành viên của APEC là Malaysia đã giơ đầu chịu báng khi tỏ ý nghi ngờ về thỏa hiệp mậu dịch tự do ký giữa các nước thành viên trong APEC. Tờ báo đã dùng thành ngữ Stick Your Neck Out để chỉ hành động giơ đầu chịu bán này. Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay. Stick Your Neck Out gồm có hai chữ chính là Stick Out, đánh vần là S-T-I-C-K và O-U-T, có nghĩa là giơ ra hay thò ra; và Neck, đánh vần là N-E-C-K nghĩa là cái cổ.
Thành ngữ Stick Your Neck Out có nghiã là giơ cổ ra chịu đòn, hay tiếng Việt mình còn có thể gọi là giơ đầu chịu báng. Thành ngữ này xuất xứ từ các nông trại nơi mà người ta kéo cổ con gà ra để cắt trước khi làm thịt. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một học sinh tên Joe nghe một lời cảnh cáo của anh:
AMERICAN VOICE: Joe, dont’t stick our neck out by hanging around with that gang down the street. You know they skip school, get into fights with other gangs and always have trouble from the cops. TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này em Joe, đừng có giơ đầu chịu báng bằng cách tụ họp với bọn băng đảng ở dưới phố. Em biết là bọn chúng trốn học, rồi đánh nhau với các băng đảng khác và luôn luôn gặp lôi thôi vơiù cảnh sát.
Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Hang Around, đánh vần là H-A-N-G và A-R-O-U-N-D, có nghĩa là tụ họp hay la cà; Gang, đánh vần là G-A-N-G, nghĩa là băng đảng; Skip, đánh vần là S-K-I-P, là bỏ qua hay trốn; và Cops, đánh vần là C-O-P-S, nghĩa là cảnh sát. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và đểù ý đến cách dùng thành ngữ Stick Your Neck Out:
AMERICAN VOICE: Joe, dont’t stick our neck out by hanging around with that gang down the street. You know they skip school, get into fights with other gangs and always have trouble from the cops.
TEXT: (TRANG): Khi thấy thỏa hiệp mậu dịch tự do được nhiều nước tỏ ý hoan nghênh tại cuộc hội nghị ở Indonesia, một tờ báo Mỹ bình luận rằng Malaysia nên nghiến răng chịu đựng và chấp nhận thỏa hiệp này. Tờ báo dùng thành ngữ Grit Your Teethđể tả hành động của Malaysia. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Grit Your Teeth gồm hai chữ chính là Grit, đánh vần là G-R-I-T, nghĩa là nghiến răng chặt lại, và Teeth, đánh vần là T-E-E-T-H, nghĩa là răng. Thành ngữ Grit Your Teeth có nghĩa là cố sức chịu đựng một hoàn cảnh khó khăn, hay làm một điều gì mình không thích. Ta hãy nghe thí dụ về cô Mary phải chịu đựng một cuộc sống vất vả như sau:
AMERICAN VOICE: Taking care of a family, working eight hours a day and rushing to evening classes twice a week is tough for Mary. But she grits her teeth and handles everything as best as she can. She is one tough lady!
TEXT:(TRANG): Phải chăm sóc gia đình, rồi làm việc 8 tiếng đồng hồ một ngày và chạy đi học buổi tối 2 lần một tuần đã là điều rất khó khăn cho cô Mary. Nhưng cô đã gom hết sức để dàn xếp cho mọi việc được ổn thỏa. Cô quả là một người đàn bà cứng cỏi. Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Take Care, đánh vần là T-A-K-E và C-A-R-E, có nghĩa là chăm sóc; Tough, đánh vần là T-O-U-G-H có nghĩa là khó khăn hay cứng rắn; và Handle, đánh vần là H-A-N-D-L-E, có nghĩa là giải quyết hay thu xếp. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Grit Your Teeth:
AMERICAN VOICE: Taking care of a family, working eight hours a day and rushing to evening classes twice a week is tough for Mary. But she grits her teeth and handles everything as best as she can. She is one tough lady!
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Grit Your Teeth đã chấm dứt bài học số 22 trong chương trình English American Style. Chúng tôi xin nhắc lại 3 thành ngữ mới mà chúng ta học hôm nay. Một là Jump the Gun nghĩa là làm một điều gì quá hấp tấp và không đúng lúc, hai là Stick Your Neck Out nghĩa là đưa đầu ra chịu báng, và ba là Grit Your Teeth nghĩa là gom hết sức để làm một điều gì khó khăn . Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

021. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #21: Behind the 8 ball, Dear John letter, Pay back time.

 


LESSON #21: Behind the 8 ball, Dear John letter, Pay back time.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong các cuộc bầu cử vừa qua, Đảng Dân chủ đã mất quyền kiểm soát cả Thượng lẫn Hạ viện, và quyền này giờ đây nằm trong tay Đảng Cộng hòa. Hôm nay chúng tôi xin đề cập đến 3 thành ngữ mà các báo chí ở Mỹ thường dùng để tả sự thay đổi lớn trên chính trường này. Đó là Behind the 8 Ball, Dear John Letter, và Pay Back Time.
Sững sốt vì bị cử tri giáng một đòn nặng lên Đảng Dân chủ, Tổng thống Clinton đã mở một cuộc họp báo tại Tòa Bạch Ốc và nói rằng chính phủ hiện ở trong một tình thế bất lợi nghiêm trọng, và ông Clinton đã dùng thành ngữ Behind the 8 Ball để tả tình thế này. Behind the 8 Ball là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay, gồm có chữ Behind, đánh vần là B-E-H-I-N-D, có nghĩa là đằng sau; Eight là số tám; và Ball, đánh vần là B-A-L-L, nghĩa là quả banh.
Thành ngữ nay xuất xứ từ trò chơi đánh bi-da của Mỹ trong đó người ta dùng một cây gậy đánh vào quả banh chính để tìm cách đẩy 15 quả banh còn lại xuống lỗ. Có một luật chơi buộc rằng nếu quả banh chính nằm đằng sau quả banh số 8 thì người chơi sẽ bị phạt. Vì thế thành ngữ Behind the 8 Ball được dùng để chỉ một tình thế bắt lợi như Đảng Dân chủ hiện nay. Trong đời sống thường ngày, ta hãy nghe một thí dụ sau đây nói về một nhà doanh thương đang gặp khó khăn:
AMERICAN VOICE: We are really behind the 8 ball. We need to borrow money to stay in business, but the banks we’ve gone to so far have turned us down. If we don’t find a bank soon we’ll go bankrupt.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Chúng tôi hiện đang ở trong một hoàn cảnh hết sức bất lợi. Chúng tôi cần vay tiền để tiếp tục buôn bán, nhưng tất cả những nhà băng mà chúng tôi đến gặp đều đã từ chối không cho vay. Nếu không sớm tìm được một nhà băng thì chúng tôi sẽ bị phá sản.
Có vài từ mới mà chúng ta cần để ý la øBorrow, đánh vần là B-O-R-R-O-W, nghĩa la øvay mượn; Money, đánh vần là M-O-N-E-Y, nghĩa là tiền; Turn Down, đánh vần là T-U-R-N và D-O-W-N, nghĩa là từ chối; và Bankrupt, đánh vần là B-A-N-K-R-U-P-T, nghĩa là phá sản. Bây giờ ta hãy nghe lại tiếng Anh trong đó có thành ngữ Behind the 8 Ball: AMERICAN VOICE: We are really behind the 8 ball. We need to borrow money to stay in business, but the banks we’ve gone to so far have turned us down. If we don’t find a bank soon we’ll go bankrupt.
TEXT: (TRANG): Một bình luận gia viết trên một tờ báo ở Washington rằng cuộc bầu cử vừa qua là một lời giã biệt mà cử tri gửi tới các viên chức đuơng nhiệm bị thất cử. Bình luận gia này dùng thành ngữ Dear John Letter để gọi lời giã biệt này. Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay. Dear John Letter gồm chữ Dear, đánh vần là D-E-A-R, nghĩa là thân ái; John, đánh vần là J-O-H-N, là tên một người đàn ông; và Letter, đánh vần là L-E-T-T-E-R, nghĩa là bức thư.
Dear John Letter là một bức thư gửi cho anh John thân ái, không phải một bức thư tình mà là một bức thư giã biệt. Thành ngữ này xuất xứ từ một bài hát nhan đề là Dear John trong thời Thế Chiến thứ hai, kể lại câu chuyện một anh lính cô đơn tên John phải đi đánh giặc bên Âu Châu, một hôm nhận được thư của người yêu nói rằng cô ta chán cảnh chờ đợi nên xin từ giã anh để đi lấy chồng. Ngày nay, khi một cô gái muốn cắt đứt quan hệ với người yêu đang còn ở một phương xa, cô thường gửi cho anh ta một bức thư giã biệt như trong thí dụ sau đây về một chàng trai than thở về chuyện tình dang dở của anh ta:
AMERICAN VOICE: I thought my girl loved me enough to wait for me to come back home, but I guess it’s all over. I got a dear John letter saying she has met another guy and they are getting married next week. TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi tưởng là cô bạn gái tôi yêu tôi tới mức chờ tới lúc tôi trở về nhà. Nhưng tôi đoán là mọi chuyện đã hết rồi. Tôi vừa nhận được một bức thư giã biệt của cô ta nói rằng cô ta đã gặp một chàng trai khác và họ sẽ kết hôn vào tuần tới.
Ta hãy để ý đến vài từ mới như sau: Thought, rút từ động từ To Think, đánh vần là T-H-I-N-K, nghĩa là nghĩ; Wait, đánh vần là W-A-I-T, nghĩa là chờ đợi; Over đánh vần là O-V-E-R, là chấm dứt, hay hết; và Guy, đánh vần là G-U-Y, nghĩa là chàng trai. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Dear John Letter.
AMERICAN VOICE: I thought my girl loved me enough to wait for me to come back home, but I guess it’s all over. I got a dear John letter saying she has met another guy and they are getting married next week. TEXT: (TRANG): Một tờ báo viết rằng đã đến lúc Đảng Cộng hòa trả đũa Đảng Dân chủ vì Đảng Dân chủ từ lâu nay vẫn nắm trong tay những bổng lộc và quyền hành tại quôc hội. Tờ báo dùng thành ngữ Pay Back Time để tả hành động trả đũa này. Và đó cũng là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Pay Back Time gồm có chữ Pay, đánh vần là P-A-Y; Back, đánh vần là B-A-C-K, nghĩa là trả lại một món nợ; và Time, đánh vần là T-I-M-E, nghĩa là thời gian hay là lúc. Pay Back Time là trả đũa lại sau khi bị thiệt thòi hay bị ức hiếp. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một nhà doanh thương trước đây bị một kẻ lưu manh lừa bịp, và bây giờ có cơ hội để trả thù:
AMERICAN VOICE: Now at last it’s pay back time. I have finally managed to buy more than half the stock in this crook’s company. And I am going to take control and toss him out on the street where he belongs.
TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Bây giờ đã đến lúc trả thù. Cuối cùng tôi đã tìm cách mua được hơn phân nữa cổ phần trong công ty của tên lưu manh này. Tôi sẽ nắm quyền kiểm soát công ty và sẽ tống cổ hắn ra ngoài đường cho đáng đời hắn ta.
Có một số từ mới mà chúng ta cần bàn đến như sau: Finally, đánh vần là F-I-N-A-L-L-Y, nghĩa là cuối cùng; Manage đánh vần là M-A-N-A-G-E, nghĩa là xoay trở hay tìm cách; Stock đánh vần là S-T-O-C-K, nghĩa là cổ phần; Crook, đánh vần là C-R-O-O-K nghĩa là tên lưu manh; Control, đánh vần là C-O-N-T-R-O-L, nghiã là kiểm soát; va øToss đánh vần là T-O-S-S nghĩa là vứt đi hay tống cổ khỏi một nơi nào. Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh vớiù thành ngữ Pay Back Time.
AMERICAN VOICE: Now at last it’s pay back time. I have finally managed to buy more than half the stock in this crook’s company. And I am going to take control and toss him out on the street where he belongs.
TEXT:(TRANG): Thành ngữ PayBack Time đã chấm dứt bài học số 21 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Behind the 8 Ball, nghĩa là ở trong một hoàn cảnh rất bất lợi; hai là A Dear John Letter, nghĩa là một bức thư giã biệt;và ba là Pay Back Time, nghĩa là đúng lúc trả đũa hay trả thù một người nào. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

POPULAR AMERICAN IDIOMS # 101

 





Thành ngữ Mỹ thông dụng, bài số 101: a stand up comedian/bring the house down


Kính chào quí v thính gi. Xin mi quý v theo dõi bài hc THÀNH NG M THÔNG DNG POPULAR AMERICAN IDIOMS bài s 101 ca đài Tiếng Nói Hoa K, do Hng Tâm và Mario Ritter Jr. ph trách.

The idioms that we are going to learn today are A STANDUP COMEDIAN and BRING THE HOUSE DOWN.

Hai t mà chúng ta hc hôm nay là A STANDUP COMEDIAN và BRING THE HOUSE DOWN.

Standup comedy is very popular now. We can see it on television, we can go to standup comedy shows in theaters in big cities across the country. Mai Lan and Mike often watch these shows on Saturday evenings, they think these shows are very entertaining.

Ngh thut hài hi này rt thnh hành. Chúng ta có th xem ngh thut hài trên đài truyn hình, hoc đi xem hài đc thoi ti nhiu sân khu trong các thành ph ln toàn quc. Mai Lan và Mike hay xem hài đc thoi vào ti th by. H thy vui lm.

MAI LAN: Mike, the week has gone by so fast. It’s already Friday. Let’s have a really relaxing Saturday tomorrow. We’re having a long weekend, Monday’s off for both of us, right?

Mike à, tun l qua nhanh quá. Hôm nay là th sáu ri. Ngày mai th by mình phi ngh khe, th hai là ngày ngh cho c hai đa mình.

MIKE: Wow! You – a workaholic – telling me to have a relaxing weekend! I really like your idea. I’ll obey!

. Cô - người say làm vic - bo tôi thoi mái cui tun này! Tôi thích ý kiến ca cô, xin vâng li!

MAI LAN: I’m not the only one who’s a workaholic, you, too. But really let’s relax this weekend and do something special.

Tôi không phi là người say làm vic đc nht, anh na mà! Tôi nói tht, mình ngh ngơi cui tun này và làm mt vic đc bit đi.

MIKE: Let’s do. But let’s not skip the standup comedy show on TV on Saturday evening.

À mình s làm vic như vy. Nhưng đng b màn ngh thut hài trên truyn hình ti th by.

MAI LAN: Standup comedy show? You mean the show we often watch and split our sides laughing?

Màn ngh thut hài? Anh nói v cái màn hài mình hay xem và cười b bng đó h?

MIKE: Yes. It’s so funny. It’s not easy to be a standup comedian.

Đúng. Màn đó tht vui. Làm ngh sĩ hài không d.

MAI LAN: A standup comedian? So that’s what he’s called. How do you spell the term? Standup S-T-A-N-D-UP comedian C-O-M-E-D-I-A-N?

A standup comedian? Tên như thế à. Anh đánh vn như thế nào? Standup S-T-A-N-D-U-P comedian C-O-M-E-D-I-A-N?

MIKE: Correct. A standup comedian performs in front of a live audience, usually speaking directly to them.

Đúng. Người ngh sĩ hài trình din trước khán gi sng, nói chuyn trc tiếp vi khán gi.

MAI LAN: Do you think I can become one?

Anh có nghĩ tôi có th tr thành ngh sĩ hài được không?

MIKE: Maybe in your next life. Sorry I don’t mean you’re boring. You can make people laugh. But I won’t let you, I don’t want people to admire you. You are for me alone to adore, OK?

Ha chăng kiếp sau! Xin li tôi không có ý nói cô là người t nht. Cô có th làm người ta cười. Nhưng tôi không đ cô làm đâu. Tôi không mun người ta hâm m cô. Cô là người ch mình tôi ái m. Được không?

MAI LAN: Come on, Mike. I was just kidding. We know it’s not easy to be a successful comedian; he’s expected to provide 4-6 jokes per minute. Can I do that? No way!

Thôi mà, Mike. Tôi nói dn chơi thôi. Mình biết là làm mt ngh sĩ hài không phi d. Người đó phi nói được 4 đến 6 câu đùa trong mt phút. Sao tôi làm được? Không th được.

MIKE: He must deliver really funny jokes, he must plan his style, his pause, his punch lines to make people laugh.

Ngh sĩ hài phi có nhng câu nói tht vui, cách ngng câu, cách din t, câu nói ý đc sc đ khán gi cười.

MAI LAN: Well. You’re right. I’ll be a standup comedian in my next life. But if we’re together again in the next life, you won’t let me again. Oh! I’d better forget about all this.

À. Anh đúng. Tôi s làm ngh sĩ hài trong kiếp ti. Nhưng... nếu mình li gp nhau, thì anh li không cho tôi làm. . Tôi phi b đi luôn cái ý này?

MIKE: Thank you, thank you, Mai Lan. Remember Jerry Seinfeld, the very well-known standup comedian we watched together with Leanne at her house?

Cám ơn, cám ơn cô, Mai Lan. Cô có nh Jerry Seinfeld, người hài ni tiếng mình cùng xem vi Leanne nhà cô đó không?

MAI LAN: I do. He’s really funny. His jokes carry a deep sense of humor and his facial expressions go so well with the punch lines.

Tôi có nh. Anh ta hài hước quá. Câu đùa ca anh có ý hài xâu xc, và nét mt din t ca anh tht đúng vi câu đùa!

MIKE: Yeah! That’s why he is successful. He earns millions of dollars making people laugh!

Đúng đó. Vì vy mà anh ta thành công. Anh kiếm nhiu triu đô la bng cách làm người ta cười!

MAI LAN: In English, there’s an idiom meaning making the audience laugh a lot. What is it Mike?

Trong tiếng M có thành ng t "làm người ta cười tht nhiu", là gì anh nh ?

MIKE: Oh, that’s “bring the house down”. Bring B-R-I-N-G the house H-O-U-S-E down D-O-W-N.

. Đó là "bring the house down" Bring B-R-I-N-G the house H-O-U-S-E down D-O-W-N.

MAI LAN: “Bring the house down”! That’s interesting! So, I can say “Jerry Seinfeld brought the house down at his show in Las Vegas last month”

"Bring the house down"! "Làm khán gi cười xp nhà". Hay quá! Vy tôi có th nói "Jerry Seinfeld làm khán gi cười xp nhà trong màn din ca anh ti Las Vegas tháng trước".

MIKE: Exactly. He did. If a standup comedian fails to bring the house down, he’s out.

Đúng như thế. Anh ta vy đó. Nếu mt người ngh sĩ hài tht bi, không làm khán gi cười xp nhà được, thì mt vic ngay.

MAI LAN: OK, OK. I know I’m out! I haven’t started but I’m already out! I will never become a standup comedian, I will never be able to bring the house down! I give up!

Ri, ri. Tôi biết là tôi b dp ri! Tôi chưa bt đu mà b dp ! Tôi s không bao gi tr nên mt ngh sĩ hài và không bao gi làm khán gi cười xp nhà được. Tôi đu hàng!

Hôm nay chúng ta va hc hai thành ng: A STANDUP COMEDIAN nghĩa là NGH SĨ HÀI ĐC THOI, và BRING THE HOUSE DOWN nghĩa là CƯỜI XP NHÀ. Hng Tâm và Mario Ritter Jr. xin hn gp li quý v trong bài hc ti.


NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...