Hiển thị các bài đăng có nhãn TED. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TED. Hiển thị tất cả bài đăng

Why is yawning contagious? Sao ngáp lại lây?

 



Oh, excuse me! Have you ever yawned because somebody else yawned? You aren't especially tired, yet suddenly your mouth opens wide and a big yawn comes out.

Ồ, xin thứ lỗi! Đã bao giờ bạn ngáp vì thấy ai đó ngáp chưa? Bạn không thực sự mệt lắm, nhưng đột nhiên miệng mở rộng ra và cái ngáp dài xuất hiện.

This phenomenon is known as contagious yawning.

hiện tượng này được gọi là ngáp lây.

And while scientists still don't fully understand why it happens, there are many hypotheses currently being researched.

Và trong khi các nhà khoa học vẫn không hoàn toàn hiểu được tại sao hiện tượng này xảy ra, thì có rất nhiều giả thuyết được nghiên cứu hiện nay.

Let's take a look at a few of the most prevalent ones, beginning with two physiological hypotheses before moving to a psychological one.

Hãy xem xét một vài trong những cái phổ biến nhất nhé, bắt đầu với hai giả thuyết sinh lý, trước khi đề cập tới thuyết tâm lý.

Our first physiological hypothesis states that contagious yawning is triggered by a specific stimulus, an initial yawn.

giả thuyết sinh lý đầu tiên của chúng ta nói rằng ngáp lây được kích hoạt bằng bởi một loại kích thích đặc biệt, một cái ngáp đầu tiên.

This is called fixed action pattern.

Nó gọi là hành động tình huống cố định.

Think of fixed action pattern like a reflex.

Hãy xem hành động tình huống cố định như phản xạ.

Your yawn makes me yawn.

Bạn ngáp làm tôi ngáp.

Similar to a domino effect, one person's yawn triggers a yawn in a person nearby that has observed the act.

Tương tự hiệu ứng domino, người này ngáp kích hoạt một cái ngáp của người gần đó khi họ nhìn thấy bạn ngáp.

Once this reflex is triggered, it must run its course.

Khi phản xạ này được kích hoạt, nó sẽ tiếp tục lan truyền.

Have you ever tried to stop a yawn once it has begun? Basically impossible!

Đã bao giờ bạn cố ngăn một cái ngáp khi nó đã bắt đầu? Căn bản là không thể!

Another physiological hypothesis is known as non-conscious mimicry, or the chameleon effect.

Một thuyết sinh lí khác được biết với cái tên bắt chước vô thức, hay hiệu ứng tắc kè hoa.

This occurs when you imitate someone's behavior without knowing it, a subtle and unintentional copycat maneuver.

Nó xảy ra khi bạn bắt chước hành động của người khác mà không biết, một kiểu bắt chước hành vi mơ hồ không chủ đích.

People tend to mimic each other's postures.

Mọi người có xu hướng bắt chước tư thế của nhau.

If you are seated across from someone that has their legs crossed, you might cross your own legs.

Nếu bạn ngồi gần một người khác ngồi chéo chân, có lẽ bạn sẽ vắt chéo chân.

This hypothesis suggests that we yawn when we see someone else yawn because we are unconsciously copying his or her behavior.

giả thuyết này cho rằng chúng ta ngáp khi thấy người khác ngáp bởi vì chúng ta vô thức bắt chước hành vi của họ.

Scientists believe that this chameleon effect is possible because of a special set of neurons known as mirror neurons.

Các nhà khoa học tin rằng hiệu ứng tắc kè hoa khá hợp lý bởi có một bộ neuron đặc biệt có tên là neuron gương.

Mirror neurons are a type of brain cell that responds equally when we perform an action as when we see someone else perform the same action.

Neuron gương là một loại tế bào não phản ứng giống hệt nhau khi chúng ta làm một hành động hoặc ta thấy người khác làm hành động y hệt như vậy.

These neurons are important for learning and self-awareness.

Những neuron này rất quan trọng trong việc học và tự nhận thức.

For example, watching someone do something physical, like knitting or putting on lipstick, can help you do those same actions more accurately.

Ví dụ, việc xem người khác thực hiện một động tác như đan len hay thoa son môi, có thể giúp bạn thực hiện động tác đó một cách chính xác hơn.

Neuroimaging studies using fMRI, functional magnetic resonance imaging, shows that when we see someone yawn or even hear their yawn, a specific area of the brain housing these mirror neurons tends to light up, which, in turn, causes us to respond with the same action: a yawn.

Nghiên cứu ảnh thần kinh bằng fMRI, chụp ảnh chức năng cộng hưởng từ, cho thấy khi chúng ta thấy người khác ngáp hoặc thậm chí là nghe họ ngáp, một vùng đặc biệt trên não chứa các nẻuon gương này có xu hướng kích hoạt, và theo đó, khiến chúng ta phản ứng giống như vậy: ngáp theo.

Our psychological hypothesis also involves the work of these mirror neurons.

giả thuyết tâm lí của chúng ta cũng liên quan đến các neuron gương này.

We will call it the empathy yawn.

Chúng ta gọi nó là ngáp đồng cảm.

empathy is the ability to understand what someone else is feeling and partake in their emotion, a crucial ability for social animals like us.

đồng cảm là khả năng thấu hiểu cảm giác của người khác và chia sẻ cảm xúc với họ, một khả năng then chốt của động vật xã hội như chúng ta

Recently, neuroscientists have found that a subset of mirror neurons allows us to empathize with others' feelings at a deeper level.

Gần đây, các nhà thần kinh học thấy rằng một bộ phận của neuron gương giúp chúng ta đồng cảm với cảm xúc của người khác ở mức sâu hơn.

Scientists discovered this empathetic response to yawning while testing the first hypothesis we mentioned, fixed action pattern.

Giới khoa học phát hiện phản ứng đồng cảm này dẫn đến ngáp trong khi thử nghiệm thuyết đầu tiên chúng ta đề cập hành động tình huống cố định.

This study was set up to show that dogs would enact a yawn reflex at the mere sound of a human yawn.

Nghiên cứu này được thiết lập để chứng minh rằng chó cũng có phản xạ ngáp khi nghe tiếng một người ngáp.

While their study showed this to be true, they found something else interesting.

Nghiên cứu đã được chứng minh điều này là đúng, và họ còn phát hiện một điều khá thú vị.

Dogs yawned more frequently at familiar yawns, such as from their owner's, than at unfamiliar yawns from strangers.

Chó ngáp nhiều hơn khi người quen ngáp, như chủ nó chẳng hạn, hơn là khi thấy những người lạ ngáp.

Following this research, other studies on humans and primates have also shown that contagious yawning occurs more frequently among friends than strangers.

Theo sau nghiên cứu này, các nghiên cứu khác trên con người và linh trưởng cũng cho thấy ngáp lây thường xảy ra với người thân hơn người lạ.

In fact, contagious yawning starts occurring when we are about four or five years old, at the point when children develop the ability to identify others' emotions properly.

Thực tế, ngáp lây đã bắt đầu khi ta mới 4 hay 5 tuổi, tại thời điểm mà trẻ em phát triển khả năng xác định cảm xúc của người khác.

Still, while newer scientific studies aim to prove that contagious yawning is based on this capacity for empathy, more research is needed to shed light on what exactly is going on.

Tuy nhiên các nghiên cứu mới hơn nhắm vào việc chứng minh rằng ngáp lây là dựa trên khả năng đồng cảm, thì vẫn cần nhiều nghiên cứu hơn để soi sáng chính xác việc gì đã diễn ra.

It's possible that the answer lies in another hypothesis all together.

Có thể câu trả lời nằm ở một học thuyết hoàn toàn khác.

The next time you get caught in a yawn, take a second to think about what just happened.

Lần tới khi bạn phát hiện mình ngáp, hãy dành chút thời gian để nghĩ xem điều gì vừa xảy ra.

Were you thinking about a yawn? Did someone near you yawn? Was that person a stranger or someone close? And are you yawning right now?

Có phải bạn đang nghĩ tới việc ngáp? Có ai ở gần bạn ngáp theo không? Người đó là người lạ hay người thân? Và bây giờ bạn có đang ngáp không đấy?

TED SUB VIỆT

 



#ImageTitleDownload
1[OCEAN2012 Vietsub] Hãy chấm dứt đánh bắt cá quá độ
2[RSA Animate VietSub] Ken Robinson Thay đổi mô hình giáo dục
3[TED vi-en sub] Angela Lee Duckworth Kiên tâm Chìa khóa thành công
4[TED ED Vietsub] Bắc cực và biến đổi khí hậu William Chapman
5TED Vietsub Angelo Vermeulen Khám phá vũ trụ trên Trái Đất
6[TED Vietsub] Avi Reichental nói về công nghệ in 3D
7[TED Vietsub] Arthur Benjamin Nét đẹp của số Fibonacci
8[TED Vietsub] Ayah Bdeir Những khối điện tử nguồn mở
9[TED Vietsub] Bahia Shehab Một ngàn chữ KHÔNG
10[TED Vietsub] Bastian Schaefer Máy bay của tương lai
11[TED Vietsub] Benny Lewis Phương pháp học ngoại ngữ
12[TED Vietsub] Bill Gates Các giáo viên cần sự phản hồi
13[TED Vietsub] Arthur Benjamin Hãy ưu tiên dạy xác suất thống kê
14[TED Vietsub] Bill Gates Muỗi, sốt rét và giáo dục
15[TED Ed Vietsub] Liệu Shakespeare có thật sự tồn tại Natalya St Clair & Aaron Williams
16[TED Ed song ngữ] Bảo tồn những rặng san hô - Joshua Drew
17[TED Ed song ngữ] Bên trong máy tính của bạn - Bettina Bair
18[TED Ed song ngữ] Bên trong OKCupid Thuật toán ghép đôi - Christian Rudder
19[TED Ed song ngữ] Beatbox điều khiển chân gián - Greg Gage
20[TED Ed song ngữ] Bên trong thế giới hoạt họa - Liza Donnelly
21[TED Ed song ngữ] Bệnh Alzheimer là gì - Ivan Seah Yu Jun
22[TED Ed song ngữ] Bệnh say tàu xe - Rose Eveleth
23[TED Ed song ngữ] Bí mật của đời sống phù du - Tierney Thys
24[TED Ed song ngữ] Bốn chị em thời La Mã Cổ Đại - Ray Laurence
25[TED Ed song ngữ] Các nguyên tử liên kết như thế nào - George Zaidan & Charles Morton
26[TED Ed song ngữ] Cách chào hỏi và lời chúc hòa bình - Jackie Jenkins
27[TED Ed song ngữ] Cách giúp hạt nảy mầm - Mary Koga
28[TED Ed song ngữ] Cách tiến hóa của các tế bào phức tạp - Adam Jacobson
29[TED Ed song ngữ] Cái gì đang trôi trong mắt bạn - Michael Mauser
30[TED Ed song ngữ] Cái gì là vô hình - John Lloyd
31[TED Ed song ngữ] Câu chuyện đằng sau kính mắt - Eva Timothy
32[TED Ed song ngữ] Câu chuyện về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Eric Rosado
33[TED Ed song ngữ] Câu chuyện về dấu phẩy - Terisa Folaron
34[TED Ed song ngữ] Câu chuyện về DNA - Judith Hauck
35[TED Ed song ngữ] Câu chuyện về Sacajawea - Karen Mensing
36[TED Ed song ngữ] Câu chuyện về sự quang hợp và thực phẩm - Amanda Ooten
37[TED Ed song ngữ] Câu chuyện viết nên Hiến pháp Hoa Kỳ - Judy Walton
38[TED Ed song ngữ] Có bao nhiêu cách xáo một bộ bài - Yannay Khaikin
39[TED Ed song ngữ] Có nên tin ấn tượng ban đầu của bạn - Peter Mende Siedlecki
40[TED Ed song ngữ] Công kích bởi Shakespeare - April Gudenrath
41[TED Ed song ngữ] Công thức Archimedes đã ra đời như thế nào - Mark Salata
42[TED Ed song ngữ] Cơ bản về hạt Higgs boson - Dave Barney và Steve Goldfarb
43[TED Ed song ngữ] Cuộc bầu cử đầu tiên của nước Mỹ - Kenneth C Davis
44[TED Ed song ngữ] Cuộc sống bắt đầu như thế nào dưới đáy đại dương - Tierney Thys
45[TED Ed song ngữ] Chẩn bệnh xác sống Não và cơ thể - Tim Verstynen & Bradley Voytek
46[TED Ed song ngữ] Chẩn bệnh xác sống Não và hành vi - Tim Verstynen & Bradley Voytek
47[TED Ed song ngữ] Chất béo là gì - George Zaidan
48[TED Ed song ngữ] Chất thải và nền tảng của lưới thức ăn - John C Moore
49[TED Ed song ngữ] Chirality hay thủ đối tính là gì - Michael Evans
50[TED Ed song ngữ] Chó đánh hơi như thế nào - Alexandra Horowitz
51[TED Ed song ngữ] Chó và bệnh tiểu đường - Duncan C Ferguson
52[TED Ed song ngữ] Chu trình carbon - Nathaniel Manning
53[TED Ed song ngữ] Chúng ta ngửi như thế nào - Rose Eveleth
54[TED Ed song ngữ] Chúng ta nhìn thấy màu sắc như thế nào - Colm Kelleher
55[TED Ed song ngữ] Chúng ta thở như thế nào - Nirvair Kaur
56[TED Ed song ngữ] Chức năng tự động của não - Nathan S Jacobs
57[TED Ed song ngữ] Chứng khó đọc là gì - Kelli Sandman Hurley
58[TED Ed song ngữ] Dây thần kinh hoạt động thế nào - Elliot Krane
59[TED Ed song ngữ] Diệt rồng bằng các phép toán - Garth Sundem
60[TED Ed song ngữ] DNA Quyển sách của bạn - Joe Hanson
61[TED Ed song ngữ] Đại dịch lây lan như thế nào - Mark Honigsbaum
62[TED Ed song ngữ] Đại dương lớn cỡ nào - Scott Gass
63[TED Ed song ngữ] Điểm bùng phát khí hậu - Victor J Donnay
64[TED Ed song ngữ] Điều gì đã tạo nên một người hùng - Matthew Winkler
65[TED Ed song ngữ] Điều gì xảy ra nếu cắt bỏ thùy hải mã - Sam Kean
66[TED Ed song ngữ] Đọc nhạc như thế nào - Tim Hansen
67[TED Ed song ngữ] Đóng góp của nữ giới trong việc khám phá thế giới - Courtney Stephens
68[TED Ed song ngữ] Đường ảnh hưởng não bộ như thế nào - Nicole Avena
69[TED Ed song ngữ] Đường đang trốn ở đâu - Robert Lustig
70[TED Ed song ngữ] Đường mòn Hồ Chí Minh khét tiếng và tài tình - Cameron Paterson
71[TED Ed song ngữ] Gan hoạt động như thế nào - Emma Bryce
72[TED Ed song ngữ] Gấp giấy có thể đưa bạn đến Mặt Trăng như thế nào - Adrian Paenza
73[TED Ed song ngữ] Gyotaku: Hình thức in cá cổ xưa của người Nhật - K Erica Dodge
74[TED Ed song ngữ] Gene bắt nguồn từ đâu - Carl Zimmer
75[TED Ed song ngữ] Gian lận phân vùng và vai trò trong tranh cử - Christina Greer
76[TED Ed song ngữ] Giới thiệu lý thuyết mạng lưới - Marc Samet
77[TED Ed song ngữ] Giới thiệu năng lượng trên Trái Đất - Joshua M Sneideman
78[TED Ed song ngữ] Hai quyết định đã đưa tôi đến vinh quang Thế vận hội - Steve Mesler
79[TED Ed song ngữ] Hiện tượng cảm giác kèm - Richard E Cytowic
80[TED Ed song ngữ] Hiệu ứng chậm trong viết lách - Aaron Sitze
81[TED Ed song ngữ] Hình xăm có tồn tại mãi mãi - Claudia Aguirre
82[TED Ed song ngữ] Hồi sinh xác chết - Randall Hayes
83[TED Ed song ngữ] Hợp kim ghi nhớ hình dạng hoạt động thế nào - Ainissa Ramirez
84[TED Ed song ngữ] Jaap de Roode Cách bướm tự chữa bệnh
85[TED Ed song ngữ] Đường sắt đã chuẩn hóa múi giờ ở Mỹ như thế nào William Heuisler
86[TED Ed song ngữ] Kỹ năng đọc tin tức - Damon Brown
87[TED Ed song ngữ] Kỳ quan và bí ẩn của đại dương sâu thẳm - David Gallo
88[TED Ed song ngữ] Tại sao phải làm việc cật lực - Richard St John
89[TED Ed song ngữ] Tại sao ngồi lâu lại có hại - Murat Dalkilinç
90[TED Ed song ngữ] Bạn sử dụng bao nhiêu phần của bộ não - Richard E Cytowic
91[TED Ed song ngữ] Bạn nặng hơn hay nhẹ hơn khi đi thang máy - Carol Hedden
92[TED Ed song ngữ] Lịch sử táo bạo trong việc mua lại hạt Louisiana - Judy Walton
93[TED Ed song ngữ] Lịch sử nhiếp ảnh: Từ camera obscura đến máy ảnh trên điện thoại - Eva Timothy
94[TED Ed song ngữ] Lịch sử kỳ quặc của học thuyết tế bào - Lauren Royal Woods
95[TED Ed song ngữ] Lịch sử của viện bảo tàng - J V Maranto
96[TED Ed song ngữ] Lịch sử của thời gian - Karen Mensing
97[TED Ed song ngữ] Lịch sử của nỗi buồn - Courtney Stephens
98[TED Ed song ngữ] Lịch sử của hôn nhân - Alex Gendler
99[TED Ed song ngữ] Làm thế nào nếu bị say nóng - Douglas J Casa
100[TED Ed song ngữ] Làm sao để than sạch hơn - Emma Bryce
101[TED Ed song ngữ] Làm sao để tăng tốc phản ứng và hẹn hò - Aaron Sams
102[TED Ed song ngữ] Làm sao để chụp một bức ảnh đẹp - Carolina Molinari
103[TED Ed song ngữ] Làm sao chứng minh một giả thuyết toán học - Scott Kennedy
104[TED Ed song ngữ] Làm sao biết nên tin ai - Ram Neta
105[TED Ed song ngữ] Khởi đầu của vũ trụ cho người nhập môn - Tom Whyntie
106[TED Ed song ngữ] Không khí nặng cỡ nào - Dan Quinn
107[TED Ed song ngữ] Khoa học về vị cay - Rose Eveleth
108[TED Ed song ngữ] Khoa học về sự hấp dẫn - Dawn Maslar
109[TED Ed song ngữ] Khoa học đối xứng - Colm Kelleher
110[TED Ed song ngữ] Khi sự sống đổ bộ lên đất liền - Tierney Thys
111[TED Ed song ngữ] Khám phá không gian đa chiều - Alex Rosenthal và George Zaidan
112[TED Ed song ngữ] Khám phá đôi nét về đại dữ liệu - Tim Smith
113[TED Ed song ngữ] Khả năng ứng dụng của tự lắp ráp - Skylar Tibbits
114[TED Ed song ngữ] Khả năng sống sót của rùa biển - Scott Gass
115[TED Ed song ngữ] Ký sinh trùng điều khiển hành vi - Jaap de Roode
116[TED Ed song ngữ] Kỳ quan và bí ẩn của đại dương sâu thẳm - David Gallo
117[TED Ed song ngữ] Kỹ năng đọc tin tức - Damon Brown
118[TED Ed song ngữ] Thế giới vi sinh vật của bạn - Jessica Green và Karen Guillemin
119[TED Ed song ngữ] Thận hoạt động như thế nào - Emma Bryce
120[TED Ed song ngữ] Tháp dân số Công cụ dự đoán tương lai - Kim Preshoff
121[TED Ed song ngữ] Thành trì Constantinople - Lars Brownworth
122[TED Ed song ngữ] Từ vựng về điện - James Sheils
123[TED Ed song ngữ] Tuyến giáp hoạt động như thế nào - Emma Bryce
124[TED Ed song ngữ] Tụy hoạt động như thế nào - Emma Bryce
125[TED Ed song ngữ] Tôi là Người dơi - Amy Wray
126[TED Ed song ngữ] Toán học giúp ích khi đi biển như thế nào - George Christoph
127[TED Ed song ngữ] Tinh trùng khác cá nhà táng như thế nào - Aatish Bhatia
128[TED Ed song ngữ] Tính toán xác suất nền văn minh ngoài Trái Đất - Jill Tarter
129[TED Ed song ngữ] Tính phân cực của nước có vai trò gì - Christina Kleinberg
130[TED Ed song ngữ] Tình huống trớ trêu: Trái với điều bạn nghĩ - Christopher Warner
131[TED Ed song ngữ] Tìm kiếm Thế Giới Khả Sinh: Mò kim đáy biển Ariel Anbar
132[TED Ed song ngữ] Tìm hiểu về tỷ lệ màn hình - Brian Gervase
133[TED Ed song ngữ] Tìm hiểu logarit - Steve Kelly
134[TED Ed song ngữ] Tim bơm máu như thế nào - Edmond Hui
135[TED Ed song ngữ] Tiêu diệt virus đậu mùa như thế nào - Simona Zompi
136[TED Ed song ngữ] Tiến trình công tơ nơ hóa đã định hình thế giới như thế nào - Sir Harold Evans
137[TED Ed song ngữ] Tiến hóa trong thành phố lớn - Jason Munshi South
138[TED Ed song ngữ] Tiên đề song song của Euclid - Jeff Dekofsky
139[TED Ed song ngữ] Tiệc trà Boston - Ben Labaree
140[TED Ed song ngữ] Tế bào vs Virus Cuộc chiến vì sức khỏe - Shannon Stiles
141[TED Ed song ngữ] Tế bào ung thư tiến triển trong cơ thể khỏe mạnh như thế nào - George Zaidan
142[TED Ed song ngữ] Tầm quan trọng của sự tập trung - Richard St John
143[TED Ed song ngữ] Tầm quan trọng của một lời mở đầu hấp dẫn - Carolyn Mohr
144[TED Ed song ngữ] Tắc kè bám tường như thế nào - Eleanor Nelsen
145[TED Ed song ngữ] Tái tư duy cách tư duy - Trevor Maber
146[TED Ed song ngữ] Tại sao tổ ong mật có hình lục giác - Zack Patterson & Andy Peterson
147[TED Ed song ngữ] Tại sao rất khó chữa HIV AIDS - Janet Iwasa
148[TED Ed song ngữ] World Wide Web là gì - Twila Camp
149[TED Ed song ngữ] Vượt lên những trở ngại - Steven Claunch
150[TED Ed song ngữ] Vũ trụ muốn giết chúng ta - Ron Shaneyfelt
151[TED Ed song ngữ] Vụ án mất tích ong mật - Emma Bryce
152[TED Ed song ngữ] Vitamin hoạt động như thế nào - Ginnie Trinh Nguyen
153[TED Ed song ngữ] Virus Ebola - Alex Gendler
154[TED Ed song ngữ] Vi trùng lây lan như thế nào - Yannay Khaikin & Nicole Mideo
155[TED Ed song ngữ] Vị pharaoh bị xóa bỏ - Kate Narev
156[TED Ed song ngữ] Vết thương tự lành như thế nào - Sarthak Sinha
157[TED Ed song ngữ] Vật lý siêu năng lực: Tàng hình - Joy Lin
158[TED Ed song ngữ] Vật lý siêu năng lực: Siêu tốc - Joy Lin
159[TED Ed song ngữ] Vật lý siêu năng lực: Siêu mạnh - Joy Lin
160[TED Ed song ngữ] Vật lý siêu năng lực: Biến đổi cơ thể - Joy Lin
161[TED Ed song ngữ] Vật lý siêu năng lực: Bất tử - Joy Lin
162[TED Ed song ngữ] Vật lý siêu năng lực: Bay lượn - Joy Lin
163[TED Ed song ngữ] Vật lý bóng bầu dục: Vô hướng và vector - Michelle Buchanan
164[TED Ed song ngữ] Vật chất tối mà ta không thể thấy - James Gillies
165[TED Ed song ngữ] Vật chất tối Sự giải thích cho tốc độ các ngôi sao - Don Lincoln
166[TED Ed song ngữ] Vấn đề về sấm siêu thanh - Katerina Kaouri
167[TED Ed song ngữ] Vắc xin hoạt động như thế nào - Kelwalin Dhanasarnsombut
168[TED Ed song ngữ] Ung thư di căn như thế nào - Ivan Seah Yu Jun
169[TED Ed song ngữ] Trở thành một phi hành gia - Jerry Carr
170[TED Ed song ngữ] Trồng trọt Hạt giống của nền văn minh - Patricia Russac
171[TED Ed song ngữ] Trọng lực và cơ thể người - Jay Buckey
172[TED Ed song ngữ] Trò chơi khí hậu của Trái Đất - Joss Fong
173[TED Ed song ngữ] Trí tuệ của loài voi - Alex Gendler
174[TED Ed song ngữ] Thuốc giảm đau hoạt động như thế nào - George Zaidan
175[TED Ed song ngữ] Thuật toán là gì - David J Malan
176[TED Ed song ngữ] Thuật lại câu chuyện thời sự - Michele Weldon
177[TED Ed song ngữ] Thiên tài Mendeleev trong bảng tuần hoàn hóa học - Lou Serico
178[TED Ed song ngữ] Phóng xạ: Tác hại và lợi ích - Steve Weatherall
179[TED Ed song ngữ] Phần nổi của tảng băng - Camille Seaman
180[TED Ed song ngữ] Phát minh thay đổi lịch sử như thế nào - Kenneth C Davis
181[TED Ed song ngữ] Phản anh hùng trong mỗi người - Tim Adams
182[TED Ed song ngữ] Phá kỷ lục thế giới bằng vật lý - Asaf Bar Yosef
183[TED Ed song ngữ] Ong giúp cây cối thụ phấn như thế nào - Fernanda S Valdovinos
184[TED Ed song ngữ] Những ý tưởng đơn giản dẫn đến khám phá khoa học như thế nào - Adam Savage
185[TED Ed song ngữ] Những vị anh hùng - April Gudenrath
186[TED Ed song ngữ] Những hành vi đạo văn - Melissa Huseman D Annunzio
187[TED Ed song ngữ] Những gì camera có thể thấy, ta thì không - Bill Shribman
188[TED Ed song ngữ] Những điều bạn chưa biết về Tuyên Ngôn Độc Lập nước Mỹ - Kenneth C Davis
189[TED Ed song ngữ] Những câu hỏi chưa có lời giải đáp - Chris Anderson
190[TED Ed song ngữ] Nguyên nhân vi khuẩn kháng thuốc - Kevin Wu
191[TED Ed song ngữ] Nguyên nhân gây hôi miệng - Mel Rosenberg
192[TED Ed song ngữ] Nguồn nước ta đang dùng ít ỏi như thế nào - Christiana Z Peppard
193[TED Ed song ngữ] Nguồn gốc thật sự của Franchise - Sir Harold Evans
194[TED Ed song ngữ] Ngoài kia tồn tại bao nhiêu vũ trụ - Chris Anderson
195[TED Ed song ngữ] Nghịch lý phân đôi của Zeno là gì - Colm Kelleher
196[TED Ed song ngữ] Nghệ thuật rèn luyện kỹ năng phân tích như thế nào - Amy E Herman
197[TED Ed song ngữ] Nghệ thuật ẩn dụ - Jane Hirshfield
198[TED Ed song ngữ] Nước bắt nguồn từ đâu - Zachary Metz
199[TED Ed song ngữ] Nỗi sợ từ hiện tượng bóng đè - Ami Angelowicz
200[TED Ed song ngữ] Nỗi sợ sân khấu và cách vượt qua nó - Mikael Cho
201[TED Ed song ngữ] Niệm lực có thật không - Emma Bryce
202[TED Ed song ngữ] Nếu ta có thể quan sát bên trong bộ não người thì sao - Moran Cerf
203[TED Ed song ngữ] Nếu phân tử là người - George Zaidan & Charles Morton
204[TED Ed song ngữ] Nên hiểu thế nào về luật hấp dẫn - Jon Bergmann
205[TED Ed song ngữ] Ý nghĩa của việc phát âm - Gina Cooke
206[TED Ed song ngữ] Xác suất khi bạn dự đoán là bao nhiêu - Leigh Nataro
207[TED Ed song ngữ] Xác định giới tính phức tạp hơn bạn nghĩ - Aaron Reedy
208[TED Ed song ngữ] Tại sao nước đá lại nổi - George Zaidan & Charles Morton
209[TED Ed song ngữ] Tại sao nên dùng kem chống nắng - Kevin P Boyd
210[TED Ed song ngữ] Tại sao không thấy bằng chứng về sự sống ngoài Trái Đất - Chris Anderson
211[TED Ed song ngữ] Tại sao kính lại trong suốt - Mark Miodownik
212[TED Ed song ngữ] Tại sao đối thủ cạnh tranh đặt cửa hàng sát cạnh nhau - Jac de Haan
213[TED Ed song ngữ] Tại sao chúng ta ngáp lây - Claudia Aguirre
214[TED Ed song ngữ] Tại sao chúng ta nên ăn côn trùng - Emma Bryce
215[TED Ed song ngữ] Tại sao công trình sụp đổ trong động đất - Vicki V May
216[TED Ed song ngữ] Tại sao có người thuận tay trái - Daniel M Abrams
217[TED Ed song ngữ] Tại sao cá voi xanh lại to đến thế - Asha de Vos
218[TED Ed song ngữ] Sức mạnh của từ ngữ đơn giản - Terin Izil
219[TED Ed song ngữ] Sức mạnh của niềm đam mê - Richard St John
220[TED Ed song ngữ] Sự xâm thực của tảo sát thủ - Eric Noel Muñoz
221[TED Ed song ngữ] Sự vô tận của số Pi - Reynaldo Lopes
222[TED Ed song ngữ] Sự vô hạn lớn cỡ nào - Dennis Wildfogel
223[TED Ed song ngữ] Sự trớ trêu khi phát minh thuốc súng - Eric Rosado
224[TED Ed song ngữ] Sự trớ trêu kịch nghệ - Christopher Warner
225[TED Ed song ngữ] Sự thay đổi nhịp điệu của tự nhiên - Regina Brinker
226[TED Ed song ngữ] Sự khan hiếm nước sạch: Giới thiệu vấn đề - Christiana Z Peppard
227[TED Ed song ngữ] Sự đô thị hóa và tương lai - Vance Kite
228[TED Ed song ngữ] Sự cộng sinh: Phương thức hợp tác thú vị giữa các loài - David Gonzal
229[TED Ed song ngữ] Sự bất cân xứng của Đức Mẹ trong nghệ thuật Trung Cổ - James Earle
230[TED Ed song ngữ] Sóng thần hoạt động như thế nào - Alex Gendler
231[TED Ed song ngữ] Sẹo hình thành như thế nào - Sarthak Sinha
232[TED Ed song ngữ] Sách đã thay đổi đời thực như thế nào - Jessica Wise
233[TED Ed song ngữ] Rốt cuộc ánh sáng là sóng hay hạt - Colm Kelleher
234[TED Ed song ngữ] Robot có sáng tạo không - Gil Weinberg
235[TED Ed song ngữ] Quân đoàn ve sầu dưới lòng đất - Rose Eveleth
236[TED Ed song ngữ] Quá khứ, hiện tại và tương lai của bệnh dịch hạch - Sharon N DeWitte
237[TED Ed song ngữ] Phổi hoạt động như thế nào - Emma Bryce

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...