Hiển thị các bài đăng có nhãn COLLOCATION. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn COLLOCATION. Hiển thị tất cả bài đăng

Flying tortoises: Những con rùa bay

 






An airborne reintroduction programme has helped conservationists take significant steps to protect the endangered Galapagos tortoise.
Một chương trình phóng thích động vật bằng đường hàng không đã giúp các nhà bảo vệ môi trường tạo một bước quan trọng để bảo vệ loài rùa Galapagos đang gặp nguy hiểm.

A

Forests of spiny cacti cover much of the uneven lava plains that separate the interior of the Galapagos island of Isabela from the Pacific Ocean.
Một khu rừng xương rồng gai che phủ nhiều khu vực dung nham rộng lớn không bằng phẳng đã chia tách nội địa đảo Galapagos của Isabela với Thái Bình Dương.

With its five distinct volcanoes, the island resembles a lunar landscape.
Với năm ngọn núi lửa riêng biệt, hòn đảo giống như một cảnh quan mặt trăng.

Only the thick vegetation at the skirt of the often cloud-covered peak of Sierra Negra offers respite from the barren terrain below.
Chỉ có thảm thực vật dày ở rìa của đỉnh núi thường phủ đầy những đám mây của Sierra Negra mới tạo được sự nghỉ ngơi từ địa hình khô cằn bên dưới.

This inhospitable environment is home to the giant Galapagos tortoise.
Môi trường khắc nghiệt này là nhà của loài rùa khổng lồ Galapagos.

Some time after the Galapagos’s birth, around five million years ago, the islands were colonised by one or more tortoises from mainland South America.
Một thời gian sau sự hình thành của Galapagos, khoảng năm triệu năm trước đây, các hòn đảo đã được thuộc địa hóa bởi một hoặc nhiều loài rùa từ đất liền Nam Mỹ.

As these ancestral tortoises settled on the individual islands, the different populations adapted to their unique environments, giving rise to at least 14 different subspecies.
Khi những con rùa tổ tiên này định cư trên từng hòn đảo, các quần thể khác nhau thích nghi với môi trường độc nhất của chúng, dẫn đến sự phát triển của ít nhất 14 phân loài khác nhau.

Island life agreed with them.
Cuộc sốngtrên đảo đã đồng ý với chúng.

In the absence of significant predators, they grew to become the largest and longest-living tortoises on the planet, weighing more than 400 kilograms, occasionally exceeding 1,8 metres in length and living for more than a century.
Trong sự thiếu vắng của các loài động vật ăn thịt đáng kể, chúng trở thành những con rùa lớn nhất và sống lâu nhất trên hành tinh, cân nặng của chúng hơn 400 kg, thỉnh thoảng chiều dài vượt quá 1,8 mét và sống hơn một thế kỷ.

B

Before human arrival, the archipelago's tortoises numbered in the hundreds of thousands.
Trước khi con người đến, rùa trên quần đảo lên đến hàng trăm hàng nghìn con.

From the 17th century onwards, pirates took a few on board for food, but the arrival of whaling ships in the 1790s saw this exploitation grow exponentially.
Từ thế kỷ 17 trở đi, cướp biển đã lấy đi một ít rùa lên tàu để làm thức ăn, nhưng sự xuất hiện của những con tàu săn cá voi vào những năm 1790 cho thấy sự khai thác loài rùa này tăng lên theo hàm mũ.

Relatively immobile and capable of surviving for months without food or water, the tortoises were taken on board these ships to act as food supplies during long ocean passages.
Tương đối bất động và có khả năng tồn tại trong nhiều tháng mà không có thức ăn hoặc nước, những con rùa đã được đưa lên tàu để làm nguồn cung cấp lương thực trong những chuyến đi biển dài.

Sometimes, their bodies were processed into high- grade oil.
Đôi khi, cơ thể của chúng được xử lý thành dầu cao cấp.

In total, an estimated 200,000 animals were taken from the archipelago before the 20th century.
Tổng cộng đã có khoảng 200,000 con vật đã bị đem đi ra khỏi quần đảo này trước thế kỷ 20.

This historical exploitation was then exacerbated when settlers came to the islands.
Việc khai thác lịch sử này sau đó càng trầm trọng thêm khi những người định cư đã đến đảo.

They hunted the tortoises and destroyed their habitat to clear land for agriculture.
Họ săn rùa và phá hủy môi trường sống của chúng để có đất trống cho nông nghiệp.

They also introduced alien species - ranging from cattle, pigs, goats, rats and dogs to plants and ants - that either prey on the eggs and young tortoises or damage ordestroy their habitat.
Họ cũng đưa đến các loài ngoại lai từ gia súc, lợn, dê, chuột và chó cho đến các loại cây cối và kiến - những loài này săn bắt trứng và rùa con hoặc gây tổn hại hoặc phá hủy môi trường sống của loài rùa.

C

Today, only 11 of the original subspecies survive and of these, several are highly endangered.
Ngày nay, chỉ còn 11 trong số các phân loài ban đầu tồn tại và trong số này, một số có nguy cơ tuyệt chủng rất cao.

In 1989, work began on a tortoise-breeding centre just outside the town of Puerto Villamil on Isabela, dedicated to protecting the island’s tortoise populations.
Năm 1989, công việc bắt đầu trên một trung tâm nuôi giống rùa ngay bên ngoài thị trấn Puerto Villamil trên Isabela, dành để bảo vệ quần thể rùa của hòn đảo.

The centre’s captive-breeding programme proved to be extremely successful, and it eventually had to deal with an overpopulation problem.
Chương trình nuôi nhốt của trung tâm đã cho thấy cực kỳ hành công, và điều này cuối cùng đã phải đối phó với vấn đề quá nhiều cá thể rùa.

D

The problem was also a pressing one.
Vấn đề này cũng là một sự cấp bách.

Captive-bred tortoises can’t be reintroduced into the wild until they’re at least five years old and weigh at least 4,5 kilograms, at which point their size and weight - and their hardened shells - are sufficient to protect them from predators.
Những con rùa bị nuôi nhốt không thể được thả trong tự nhiên cho đến khi chúng được ít nhất năm tuổi và cân nặng ít nhất 4,5 kg, tại thời điểm đó kích cỡ, trọng lượng và lớp vỏ bọc cứng có khả năng bảo vệ chúng khỏi động vật ăn thịt.

But if people wait too long after that point, the tortoises eventually become too large to transport.
Nhưng nếu người ta chờ đợi quá lâu sau thời điểm đó, thì những con rùa trở nên quá lớn để vận chuyển.

E

For years, repatriation efforts were carried out in small numbers, with the tortoises carried on the backs of men over weeks of long, treacherous hikes along narrow trails.
Trong nhiều năm, những nỗ lực hồi hương đã được thực hiện với số lượng nhỏ, những người đàn ông đã mang những con rùa sau lưng họ để thực hiện những cuộc đi bộ nguy hiểm qua các cung đường mòn hẹp trong hàng tuần.

But in November 2010, the environmentalist and Galapagos National Park liaison officer Godfrey Merlin, a visiting private motor yacht captain and a helicopter pilot gathered around a table in a small cafe in Puerto Ayora on the island of Santa Cruz to work out more ambitious reintroduction.
Nhưng vào tháng 11 năm 2010, nhà bảo vệ môi trường và sĩ quan liên lạc vườn quốc gia Galapagos Godfrey Merlin, một thuyền trưởng du thuyền tư nhân và một phi công trực thăng đã tập trung quanh một cái bàn trong một quán cà phê nhỏ ở Puerto Ayora trên đảo Santa Cruz để tạo ra sự phóng thích đầy tham vọng hơn.

The aim was to use a helicopter to move 300 of the breeding centre’s tortoises to various locations close to Sierra Negra.
Mục đích là sử dụng trực thăng để di chuyển 300 con rùa của trung tâm giống đến các địa điểm gần Sierra Negra.

F

This unprecedented effort was made possible by the owners of the 67-metre yacht White Cloud, who provided the Galapagos National Park with free use of their helicopter and its experienced pilot, as well as the logistical support of the yacht, its captain and crew.
Nỗ lực chưa từng có này được thực hiện bởi chủ nhân của chiếc du thuyền 67 mét White Cloud, người đã cung cấp cho vườn quốc gia Galapagos sử dụng miễn phí trực thăng và phi công có kinh nghiệm của họ, cũng như hỗ trợ hậu cần cho du thuyền, đội trưởng và thủy thủ đoàn.

Originally an air ambulance, the yacht’s helicopter has a rear double door and a large internal space that’s well suited for cargo, so a custom crate was designed to hold up to 33 tortoises with a total weight of about 150 kilograms.
Ban đầu là một chiếc xe cứu thương không quân, trực thăng của du thuyền có một cửa đôi phía sau và một không gian bên trong rộng rãi phù hợp với hàng hóa, do đó, một thùng tùy chỉnh đã được thiết kế để chứa lên đến 33 con rùa với tổng trọng lượng khoảng 150 kg.

This weight, together with that of the fuel, pilot and four crew, approached the helicopter’s maximum payload, and there were times when it was clearly right on the edge of the helicopter’s capabilities.
Trọng lượng này cùng với lượng nhiên liệu, phi công và bốn phi hành đoàn đã gần bằng trọng tải tối đa của máy bay trực thăng và có những lúc trọng tải đã ở ngay ngưỡng khả năng của máy bay trực thăng.

During a period of three days, a group of volunteers from the breeding centre worked around the clock to prepare the young tortoises for transport.
Trong thời gian ba ngày, một nhóm tình nguyện viên từ trung tâm giống đã làm việc suốt cả ngày đêm để chuẩn bị những chú rùa con cho cuộc vận chuyển.

Meanwhile, park wardens, dropped off ahead of time in remote locations, cleared landing sites within the thick brush, cacti and lava rocks.
Trong khi đó, những người bảo vệ công viên đã đến trước ở các địa điểm xa xôi, các khu đất trống bên trong bụi cây dày, xương rồng và đá dung nham.

G

Upon their release, the juvenile tortoises quickly spread out over their ancestral territory, investigating their new surroundings and feeding on the vegetation.
Khi được phóng thích, những chú rùa con nhanh chóng tràn ra khỏi lãnh thổ của tổ tiên chúng, thăm dò môi trường mới xung quanh chúng và tìm thức ăn ở thảm thực vật.

Eventually, one tiny tortoise came across a fully grown giant who had been lumbering around the island for around a hundred years.
Cuối cùng, một con rùa nhỏ đã vượt qua một con rùa khổng lồ hoàn toàn trưởng thành khi mà trước đây nó đã di chuyển nặng nề quanh hòn đảo trong khoảng một trăm năm.

The two stood side by side, a powerful symbol of the regeneration of an ancient species.
Hai con rùa đứng bên cạnh nhau, một biểu tượng mạnh mẽ của sự tái sinh của một loài cổ.

IELTS 0023_LAW / JUSTICE

IELTS 0023_LAW / JUSTICE






The government is responsible for passing laws (approving new laws to be put into practice), and the courts and legal system are in charge of upholding and enforcing the law (applying the law to the population).
  
When a person is charged with a crime (formally accused of the crime), he or she must appear in court to stand trial (be judged guilty or innocent). Both the prosecution and the defense will present their cases before the judge and jury.


After consideration, the judge or jury will reach a verdict (arrive at a decision).

If there is irrefutable, overwhelming, or concrete evidence, this means that it is very obvious that the person committed the crime, and it's possible that the jury will be unanimous (meaning they all agree) in their decision. However, if the evidence is circumstantial or inconclusive (the evidence does not 100% prove the conclusion), then the decision will be more difficult - it's possible to have a hung jury, which cannot agree on the verdict.





Less serious crimes will receive a light sentence (a small punishment) - for example, the offender may have to pay a fine or do community service. For more serious crimes, the person will probably go to prison - and especially heinous crimes can result in a harsh sentence such as life in prison (or life imprisonment) or, in some places, the death penalty.



After the decision is made, the lawyers can choose to appeal the verdict (try to change the decision), and the case may turn into a prolonged legal battle as the courts decide whether to uphold or overturn the original verdict - "uphold" meaning to continue with the original decision, and "overturn" meaning to change the decision.

As a convicted criminal is serving time (spending time in prison), he or she should remember the possibility of being released from prison early for good behavior, as long as they are not deemed a threat to society (possibly dangerous to other people).



A criminal who is released early is said to be "on parole," meaning that he or she must comply with certain conditions after getting out of jail - such as getting a job and refraining from drug/alcohol use.

Chính phủ sẽ chịu trách nhiệm cho việc PASSING LAWS (thông qua luật) , trong khi đó tòa án và các cơ quan về luật pháp có thẩm quyền có nhiệm vụ UPHOLDING (duy trì) và ENFORCING THE LAW (thực thi luật).

Khi một công dân bị CHARGED WITH A CRIME (cáo buộc một tội danh) người đó phải APPEAR IN COURT (trình diện trước tòa) để STAND TRIAL (hầu tòa). Cả bên khởi tố và bên biện hộ sẽ trình bày vụ việc trước thẩm phán và bồi thẩm đoàn.

Sau khi xem xét, thẩm phán sẽ REACH A VERDICT (đưa ra phán quyết).

Nếu như có IRREFUTABLE, OVERWHELMING, hoặc CONCRETE EVIDENCE (bằng chứng thuyết phục, không thể phủ nhận và cụ thể), điều này có nghĩa rằng việc bị cáo vi phạm pháp luật là hoàn toàn rõ ràng, và khả năng là THE JURY WILL BE UNANIMOUS (bồi thẩm đoàn sẽ thống nhất) về quyết định của họ. Tuy nhiên, nếu THE EVIDENCE IS CIRCUMSTANTIAL OR INCONCLUSIVE (những chứng cứ là do suy diễn, không thể dẫn đến kết luận) , thì quyết định sẽ khó khăn hơn, và có thể sẽ có A HUNG JURY (một ban bồi thẩm treo), khi họ không thể thống nhất về một quyết định cuối cùng.

Những vụ vi phạm pháp luật không để lại hậu quả nghiêm trọng sẽ nhận một LIGHT SENTENCE (bản án nhẹ). Ví dụ, người phạm tội có thể sẽ phải PAY A FINE (trả tiền phạt) hoặc DO COMMUNITY SERVICE (lao động công ích). Đối với những tội nghiêm trọng hơn, phạm nhân sẽ có thể phải GO TO PRISON (vào tù) và đặc biệt là những tội mang tính tàn ác có thể dẫn đến một HARSH SENTENCE (bản án khắc nghiệt) như là LIFE IN PRISON (LIFE IMPRISONMENT) ( tù chung thân), hoặc trong một vài trường hợp, THE DEATH PENALTY (bản án tử hình).

Sau khi quyết định được đưa ra, luật sư có thể chọn để APPEAL THE VERDICT (kháng án) và vụ án có thể chuyển thành một PROLONGED LEGAL BATTLE (cuộc đối đáp tranh luận pháp lí) để tòa án quyết định xem nên UPHOLD (giữ nguyên) hay OVERTURN (thay đổi) THE ORIGINAL VERDICT (phán quyết ban đầu).





Khi CONVICTED CRIMINAL (phạm nhân bị buộc tội) đang SERVING TIME (chấp hành bản án) , họ nên nhận thức được khả năng của việc RELEASED FROM PRISON (ra tù) sớm hơn hạn mức do có những GOOD BEHAVIORS (biểu hiện tốt), miễn là họ không còn bị coi như là một THREAT TO SOCIETY (mối nguy hiểm cho xã hội)

Phạm nhân người mà được thả tự do sớm hơn quy định được gọi là " ON PAROLE " (được tạm tha), điều này có nghĩa là họ sẽ phải tuân thủ với một vài điều kiện nhất định sau khi ra tù ví dụ như kiếm một công việc hoặc cai nghiện ma túy, rượu bia.





Translated by Đoàn Anh Quân

IELTS 0022_CRIME

IELTS 0022_CRIME






When a person BREAKS THE LAW (does something illegal), we say they have COMMITTED A CRIME.
Khi một người PHẠM PHÁP (làm việc gì đó bất hợp pháp), chúng ta nói họ đã PHẠM TỘI.
Especially horrible crimes - like a SAVAGE RAPE or a BRUTAL MURDER - can be described as BARBARIC, HORRIBLE, or VICIOUS CRIMES.
Đặc biệt là những trọng án - như một vụ CƯỠNG HIẾP MAN RỢ hoặc một vụ án giết người tàn ác - có thể được miêu tả như NHỮNG TỘI ÁC DÃ MAN, KINH KHỦNG hoặc ĐỒI BẠI.
If someone tries to commit a crime but does not succeed, we use the word ATTEMPTED - for example, an ATTEMPTED MURDER, ATTEMPTED KIDNAPPING, or ATTEMPTED BREAK-IN. If someone accuses another person of a crime, but it is not yet proven, then we use the word ALLEGED - for example, an ALLEGED ASSAULT, ALLEGED HARASSMENT, or ALLEGED RAPE.
Nếu một người cố ý phạm tội nhưng bất thành, chúng ta sẽ dùng từ CỐ Ý để diễn tả - ví dụ, TỘI CỐ Ý GIẾT NGƯỜI (MƯU SÁT), CỐ Ý BẮT CÓC, hoặc CỐ Ý ĐỘT NHẬP. Nhưng nếu một người nào đó buộc một người khácvới một tội danh, nhưng nó chưa được chứng minh, khi đó ta dùng từ BỊ CÁO BUỘC - ví dụ, một vụ BỊ CÁO BUỘC HÀNH HUNG, một vụ BỊ CÁO BUỘC QUẤY RỐI hoặc một vụ BỊ CÁO BUỘC CƯỠNG HIẾP.
After the victim REPORTS THE CRIME to the police, the police will begin to INVESTIGATE THE CRIME. They'll visit the CRIME SCENE and GATHER FORENSIC EVIDENCE (collect details like bullets, fingerprints, or blood samples that can show what happened). If WITNESSES COME FORWARD, the police will interview them to hear a FIRST-HAND ACCOUNT (a story told by a person who saw the event) of what happened. They also consider possible MOTIVES FOR THE CRIME.
Sau khi nạn nhân BÁO CÁO VỤ ÁN cho cảnh sát, cảnh sát sẽ bắt đầu ĐIỀU TRA VỤ ÁN. Họ sẽ đến HIỆN TRƯỜNG VỤ ÁN THU THẬP BẰNG CHỨNG PHÁP LÝ (thu thập chứng cứ như vỏ đạn, dấu vân tay hoặc mẫu máu có thể chứng minh chuyện gì đã xảy ra). Nếu NHÂN CHỨNG RA TRÌNH DIỆN, cảnh sát sẽ thẩm vấn để nghe LỜI KHAI TRỰC TIẾP (một câu chuyện được kể bới một người thấy sự việc) về việc đã xảy ra. Họ cũng sẽ cân nhắc về ĐÔNG CƠ GÂY ÁN.
Police can ARREST SUSPECTS who they believe have committed a crime - but the suspect can PROVE THEIR INNOCENCE by PROVIDING A SOLID ALIBI - that means giving a confirmed explanation of where they were at the time of the crime. If it is never discovered who committed the crime, then the case remains an UNSOLVED CRIME. The statistics about number of crimes in a particular area is called the CRIME RATE. And when there is a big increase in the crime rate, we can call this a CRIME WAVE.
Cảnh sát có thể BẮT GIỮ NGHI PHẠM, là những người mà họ nghi vấn là đã phạm tội - nhưng nghi phạm có thể CHỨNG MINH SỰ TRONG SẠCH CỦA MÌNH bằng cách CUNG CẤP CHỨNG CỨ NGOẠI PHẠM CHẮC CHẮN - có nghĩa là đưa là một lời giải thích họ đã ở đâu trong thời gian xảy ra vụ án. Nếu không điều tra được ai là thủ phạm, thì vụ án sẽ trờ thành một VỤ ÁN CHƯA CÓ LỜI GIẢI. Số liệu về số lượng tội phạm ở một khu vực nhất định được gọi là TỈ LỆ TỘI PHẠM. Và khi có sự gia tăng nhanh chóng ở tỉ lệ tội phạm, chúng ta có thể gọi nó là LÀN SÓNG TỘI PHẠM.
There are also a number of collocations we can use to describe criminals. A FIRST-TIME OFFENDER is someone who has broken the law for the first time, whereas someone who has broken the law in the past HAS A CRIMINAL RECORD. A criminal who is famous - like a SERIAL KILLER (a person who has killed multiple people over time) or a person who is heavily involved in ORGANIZED CRIME - can be called a NOTORIOUS CRIMINAL.
Có một số cụm từ khác mà chúng ta có thể dùng để miêu tả tội phạm. Một NGƯỜI PHẠM TỘI LẦN ĐẦU TIÊN là người phạm pháp lần đầu tiên, trong khi đó một người đã từng phạm pháp trong quá khứ có TIỀN ÁN PHẠM TỘI. Kẻ phạm tội nổi tiếng - như SÁT NHÂN HÀNG LOẠT (một người đã giết nhiều người sau một khoảng thời gian) hoặc một người có dính líu sâu sắc với PHẠM TỘI CÓ TỔ CHỨC - có thể được gọi là TỘI PHẠM KHÉT TIẾNG.


Collocations for specific crimes / criminals:
Cụm từ dành cho những tội ác/ tội phạm cụ thể:
·        a cold-blooded killer/murderer - a person who doesn't have feeling or emotion.
 Sát nhân máu lạnh - một kẻ không hề có cảm xúc nào.
·        a crazed/psychopathic killer - a killer who is insane or mentally unbalanced:
 Sát nhân tâm thần - kẻ sát nhân có tâm lý không ổn định hoặc mắc chứng tâm thần.
·        domestic violence - when there is violence inside a home, for example, a husband beating his wife .
 Bạo hành gia đình - khi xảy ra bạo lực trong gia đình, ví dụ, một người chồng đánh đập vợ anh ta.
·        drug trafficking - the purchase, sale, and transport of illegal drugs .
 Buôn lậu ma túy - Việc mua, bán và vận chuyển chất kích thích bất hợp pháp.
·        identity theft - when a criminal steals an innocent person's identifying information and uses it in an illegal way.
 Danh tặc (tội phạm đánh cắp danh tính) hay tội phạm đánh cắp thông tin cá nhân - khi tội phạm đánh cắp thông tin của người vô tội và dùng chúng một cách phi pháp.
·        sexual harassment - when one person makes undesired sexual advances towards another person
 Quấy rối tình dục - khi một người có những hành vi lạm dụng tình dục đối với người khác.
·        petty crime - a minor crime
 Tội danh nhỏ - tội danh không nghiêm trọng
·        armed robbery - when criminals steal something, while using weapons
 Cướp có vũ trang - khi tội phạm cướp một cái gì đó trong khi sử dụng vũ khí.



Translated by Trương Hoàng Anh Thư


IELTS 0021_MIỀN QUÊ = COUNTRYSIDE


IELTS 0021_COUNTRYSIDE

= MIỀN QUÊ




If you’re living in an urban area and looking for a little change of scenery , why not take a weekend trip to the surrounding countryside ? You can walk through the wildlife preserve,where a winding footpath will lead you through varied landscapes including dense forests, vast meadows,and gentle,rolling hills.
Nếu bạn đang sống ở khu vực đô thi và muốn thay đổi không khí một xíu (ngôn ngữ teen :đổi gió), tại sao bạn không dành một chuyến du lịch cuối tuần để đến với những khu vực miền quên lân cận nhỉ? Ở đó, bạn có thể đi bộ tham quan các khu bảo tồn thiên nhiên,nơi mà những con đường mòn (ý chỉ con đường mòn nhiều hướng rẽ do người ta đi nhiều riết thành đường) sẽ dẫn bạn tới những phong cảnh phong phú như rừng rậm, những đồng cỏ bao la và những quả đồi thoai thoải.
More adventurous visitors will enjoy exploring the rocky landscape of Yosemite National Park with its towering cliffs and magnificent waterfalls. You can take a hiking trail that goes up the steepest face of the tallest mountain in the park. The trail starts at the foot of the mountain  and the ascent takes about four hours; you can stop to have lunch on the banks of a clear, bubbling mountain stream.
Những du khách ưa mạo hiểm sẽ thích khám phá những phong cảnh núi non của Yosemite National Park với những vách núi đá hùng vĩ các thác nước tuyệt đẹp . Bạn có thể đi trên những con đường mòn(dành cho dân leo núi) để đến được nơi dốc đứng nhất của ngọn núi cao nhất ở đó. Con đường đó bắt đầu từ chân núi và leo lên được tới nơi dốc đứng ấy mất khoảng 4 giờ; bạn có thể dừng chân nghỉ ngơi để ăn trưa bên các con suối nhỏ trong vắt men theo triền núi.
From the summit,there’s a spectacular panoramic view of the area. To the east, you can see the jagged,snow-covered peaks of a distant mountain range ; you can gaze at the lush green countryside to the south ,and when looking west,you can see the slow-moving,shallow river that flows lazily towards the ocean.
Từ đỉnh núi,bạn có thể thưởng thức cảnh đẹp ngoạn mục từ toàn cảnh xung quanh bạn. Từ phía Đông, bạn có thể nhìn thấy những ngọn núi lởm chởm phủ đầy tuyết của các dãy núi đằng xa; bạn cũng có thể nhìn xuống các đồng bằng xanh bát ngát màu mỡ phía dưới chân núi từ phía Nam,và khi bạn nhìn ra phía Tây,bạn có thể ngắm những dòng sông nông lững lờ trôi ra biển.
The coastline is just a three-hour drive from the mountains, with miles of sun-drenched ,sandy beaches. You can stay overnight at a family-run hotel in the picturesque fishing village , where every room has an unobstructed view of the sea. The beaches tend to get crowded in the summer ,so one option is to take a boat trip across the bay and explore the secluded beaches on the island -it’s well worth the trip.
Từ ngọn núi đó, bạn chỉ cần lái xe khoảng 3 giờ là có thể đến đường bờ biển,nơi có những bãi biển đầy cát trắng và nắng. Bạn có thể ngủ qua đêm tại khách sạn trong những làng chài đẹp thơ mộng như tranh,nơi mà mỗi phòng nghỉ đều hướng ra những phong cảnh biển bất tận không bị che lấp bởi điều gì. Những bãi biển ở đây thường đông kín người vào mùa hè,nên một lựa chọn cho bạn là bạn nên đi du thuyền (du ngoạn trên tàu thuyền trên biển)và khám phá những bãi biển còn hoang sơ trên đảo. Chắc chắn nó sẽ là một chuyến đi rất đáng nhớ đấy.

Từ vựng
Từ trong bài
Nghĩa
Ghi chú
1. looking for a little change of scenery
Tìm kiếm nơi để thay đổi không khí
2.Surrounding countryside
Khu vực miền quê lân cận
3.Wildlife preserve
Khu bảo tồn thiên nhiên,động vật
Special area where animals are protected
4.Winding footpath
Con đường mòn với nhiều hướng rẽ do người ta đi nhiều riết thành đường.
A road you can walk on,that has many turns and changes of direction
5.Varied landscapes
Những phong cảnh phong phú, đa dạng
6.Dense forests
Rừng rậm
7.Vast meadows
Những cánh đồng rộng lớn
8.Gentle,rolling hills
Những quả đồi thoai thoải.
9.Rocky landscapes
Phong cảnh núi đá
10.Towering cliffs
Những vách núi đá hùng vĩ
Very tall cliffs
11.Magnificent waterfalls
Những thác nước tuyệt đẹp
12.Hiking trail
Con đường dành cho dân leo núi
13.Steepest face of the tallest mountain
Nơi dốc đứng nhất của ngọn núi cao nhất
The side of mountain is called a “face”-and “ steep” means it is very vertical)
14.Foot of the mountain
Chân núi, trườn núi
The base of the mountain
15.Clear,bubbling mountain stream
Những con suối nhỏ men theo triền núi
16.Spectacular panoramic view
Phong cảnh toàn diện từ mọi hướng xung quanh
Meaning you can see in all direction.
17.Jagged ,snow-covered peaks of a distant mountain range
Những ngọn núi lởm chởm phủ đầy tuyết từ những dãy núi đằng xa
18.Lush green  countryside
Vùng đồng bằng xanh bát ngát màu mỡ
An area with lots of healthy vegetation
19.Slow-moving,shallow river
Những dòng sông không sâu lững lờ trôi
20.Sun-drenched ,sandy beaches
Những bãi biển đầy cát trắng và nắng.
21.Picturesque fishing village
Làng chài đẹp thơ mộng như tranh
22.Unobstructed view
Phong cảnh bất tận không bị che lấp
There are no obstacles blocking the view
23.Secluded beaches  
Những bãi biển rất đông người
Beaches that are hidden
24.It’s well worth the trip
Đó là chuyến đi rất xứng đáng( đáng để đi)/.

Translated by Phạm Thị Ánh

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...