005. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #5: To feel in your bones, To bone up, To throw someone a bone.

 


LESSON #5: To feel in your bones, To bone up, To throw someone a bone.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Hôm nay, trong bài học thành ngữ English American Style số 5, Huyền Trang xin đem đến quý vị thêm 3 thành ngữ khác, trong đó có dùng chữ Bone, đánh vần là B-O-N-E, có nghĩa là xương. Đó là các thành ngữ To Feel in Your Bones, To Bone Up, và To Throw Someone a Bone.
Thành ngữ thứ nhất là To Feel in Your Bones. Chữ Feel đánh vần là F-E-E-L và có nghĩa là cảm thấy một điều gì trong xương tủy của mình. Thành ngữ này xuất xứ từ nhận xét của những người thời xưa thấy rằng những ai già nua hay bị bệnh đau khớp xương đều có thể tiên đoán trước mỗi khi trời sắp mưa bởi vì trước đó họ thường cảm thấy xương cốt bị nhức mỏi vì độ ẩm tăng lên. Vì thế thành ngữ To Feel in Your Bones được dùng để chỉ một cảm giác rõ rệt hay một linh cảm là một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy trong tương lai.
Sau đây là một thí dụ về một giáo sư phê bình một cậu học sinh quý mến của ông tên là Tim và ông tin chắc rằng cậu Tim sau này sẽ thành công lớn. Xin quý vị chú ý đến cách dùng thành ngữ To Feel in the Bones:
AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day. Not only is he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity.
TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi có linh cảm rõ rệt là một ngày nào đó cậu Tim sẽ ghi khắc tên cậu vào lịch sử. Không những cậu tỏ ra xuất sắc trong ngành học của cậu, mà cậu còn cảm thấy có một trách nhiệm hiếm có là muốn giúp đở toàn thể nhân loại nữa.
Chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quý vị có dịp theo dõi cách dùng thành ngữ To Feel in Your Bones:
AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day. Not only is he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nhì là To Bone Up. Chữ Up đánh vần là U-P. Thành ngữ To Bone Up có nghĩa là học gạo để chuẩn bị cho một kỳ thi. Thành ngữ To Bone Up được dùng lần đầu tiên trong thập niên 1860, khi sinh viên phải học những cuốn sách giáo khoa do một học giả người Anh tên là Bohn viết. Tuy tên học giả này đánh vần là B-O-H-N, nhưng vẫn được đọc là BONE cho nên sinh viên nào phải đọc các sách của ông Bohn đều nói họ phải học gạo, tức là To Bone Up. Chúng ta hãy nghe thí dụ sau đây về ý kiến của một người Mỹ cho rằng sinh viên Á châu là những người nổi tiếng học gạo, tức là học nhiều hơn sinh viên Mỹ.
AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entrance exams. They study a lot more than us with very little time for fun. But I guess the results are probably worth it.
TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi nghe nói là sinh viên Á châu học gạo rất cực khổ để thi vào đại học. Họ học hành chăm chỉ hơn chúng tôi nhiều và có rất ít thì giờ giải trí. Nhưng tôi nghĩ là những kết quả mà họ đạt được có lẽ cũng đáng công.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ To Bone Up.
AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entrance exams. They study a lot more than us with very little time for fun. But I guess the results are probably worth it.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Throw Someone a Bone. Chữ Throw đánh vần là T-H-R-O-W và có nghĩa là ném hay liệng. Thành ngữ To Throw Someone a Bone có nghĩa đen là ném cho người nào một cái xương, nghĩa bóng tức là trao cho người nào một phần thưởng ít hơn là người đó mong nhận được. Trong thí dụ sau đây, trong một công ty lớn, một nhân viên kỳ cựu tên là Brian đã làm việc cần mẫn để mong được thăng chức trong văn phòng chính ở New York. Thay vào đó, ông ta nhận được một điều mà ông ta không muốn chút nào:
AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected. But they threw him a bone. They sent him out to head up a branch office way off in Iowa. And that's a dead-end job nobody wanted.
TEXT:(TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Công ty đó đã thăng chức cho một người khác, một chức vụ mà ông Brian mong đợi, và công ty đã cho ông Brian một phần thưởng không xứng đáng gì cả. Công ty gửi ông ta đi tiểu bang Iowa để điều khiển một văn phòng chi nhánh ở nơi khỉ ho cò gáy đó. Đó là một công việc không có tương lai mà không ai mong muốn cả.
Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ To Throw Someone a Bone.
AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected. But they threw him a bone. They sent him out to head up a branch office way off in Iowa. And that's a dead-end job nobody wanted.
TEXT: (TRANG): Thành ngữ To Throw Someone a Bone đã chấm dứt bài số 5 trong chương trình English American Style. Như vậy hôm nay chúng ta đã học được 3 thành ngữ mới To Feel in Your Bones là có linh cảm chắc chắn về một điều gì, hai là To Bone Up tức là học hành cần mẫn, và ba là To Throw Someone a Bone là cho một người nào một phần thưởng không xứng đáng. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.

004. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #4: Bone of contention, Make no bones about it, Have a bone to pick.

 


LESSON #4: Bone of contention, Make no bones about it, Have a bone to pick.



Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 4, hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ trong đó có chữ Bone, đánh vần là B-O-N-E, và có nghĩa là xương. Đó là các thành ngữ Bone of ContentionMake No Bones About It, và Have a Bone to Pick.

Thành ngữ thứ nhất là Bone of Contention, trong đó chữ Contention được đánh vần là C-O-N-T-E-N-T-I-O-N và có nghĩa là một vụ tranh chấp hay mối bất hòa. Thành ngữ Bone of Contention có nghĩa là một vấn đề tranh chấp giữa hai người hay hai phe nhóm. Thành ngữ này có lẽ bắt nguồn từ chỗ hai con chó dành nhau một cái xương , và thành ngữ này rất thông dụng vào đầu thế kỷ thứ 18.

Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó nguyên nhân một cuộc cãi cọ giữa hai vợ chồng anh Joe và chị Betty là chuyện hết sức nhỏ mọn nhưng đã gây ra hậu quả tai hại:

AMERICAN VOICE: Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Betty from the day they got back from their honeymoon. In fact it was one of the reasons for their divorce.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Vấn đề ai là người có quyền dùng chiếc xe hơi trong gia đình đã gây ra cuộc cãi vã giữa anh Joe và chị Betty kể từ ngày họ đi hưởng tuần trăng mật trở về. Thật vậy vấn đề này là một trong những lý do khiến cho hai vợ chồng ly dị nhau.

Chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Bones of Contention:

AMERICAN VOICE : Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Betty from the day they got back from their honeymoon. In fact it was one of the reasons for their divorce.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Make No Bones About It, có nghĩa là bày tỏ ý kiến của mình một cách rõ rệt, hay công nhận điều gì một cách thẳng thắn không che đậy hay dấu giếm. Thành ngữ này có từ quá lâu nên người ta không còn nhớ xuất xứ cũa nó từ đâu ra.

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về cô Mary, một người thích làm thơ. Khi cô hỏi ý kiến một người bạn về những bài thơ của cô viết, anh ta bèn thẳng thắn trả lời và làm cô Mary tức giận . Anh ta nói như sau:

AMERICAN VOICE:When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it. I told her that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish. Now of course she is mad at me.

TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi cô Mary hỏi ý kiến của tôi về những bài thơ cô làm, tôi đã thẳng thắn nói lên những gì tôi nghĩ. Tôi nói với cô ấy rằng thơ của cô ấy có vẻ đen tối và bi quan, và cần phải được chau chuốt thêm nữa. Vì thế bây giờ cô ấy giận tôi.

Chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Make No Bones About It.

AMERICAN VOICE : When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it. I told her that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish. Now of course she is mad at me.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay là Have a Bone To Pick. Chữ Pick đánh vần là P-I-C-K và trong trường hợp này có nghĩa là nhặt những mảnh thịt ở trên một cái xương. Thành ngữ này có nghĩa bóng là có một điểm để tranh luận, hay là có một vấn đề khó chịu cần phải bàn cãi.

Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó ông giám đốc một công ty lớn nói với anh Joe nhân viên phụ trách quảng cáo rằng ông ta không hài lòng với việc làm của anh Joe:

AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you. Frankly I don’t like this last ad you designed for us. What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này anh Joe, tôi thấy là tôi có một vấn đề phải bàn cải với anh. Thật tình thì tôi không thích bài quảng cáo mà anh làm cho chúng tôi lần cuối. Lúc nào là lúc thuận tiện để anh đến văn phòng tôi nói chuyện về vụ này?

Chúng tôi xin lập lại đoạn tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Have a Bone To Pick:

AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you. Frankly I don’t like this last ad you designed for us. What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?

TEXT:(TRANG): Thành ngữ Have a Bone To Pick đã chấm dứt bài học số 4 trong chương trình English American Style. Như vậy là trong bài hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ có dùng chữ Bone. Thứ nhất là Bone of Contention tức là một vấn đề gây tranh chấp. Thứ hai là Make No Bones About It, tức là nói thẳng và nói thật, và ba là Have a Bone To Pick, tức là có một điều gì khiến người ta bất mãn cần phải bàn cãi. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.

003. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #3: Eyes bigger than your stomach, Butterflies in your stomach, Bellyache, Belly up.

 


LESSON #3: Eyes bigger than your stomach, Butterflies in your stomach, Bellyache, Belly up.



Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 3, hôm nay, chúng tôi xin trình bày cùng quý vị những thành ngữ liên quan tới chữ Stomach, đánh vần là S-T-O-M-A-C-H, có nghĩa là bao tử và chữ Belly, đánh vần là B-E-L-L-Y, cũng có nghĩa là bao tử hay cái bụng của mình.

Sau đây là 4 thành ngữ mới: một là Eyes Bigger Than Your Stomach, hai là Butterflies in Your Stomach, ba là Bellyach, và bốn là Belly Up.

Thành ngữ thứ nhất là Eyes Bigger Than Your Stomach có một thành ngữ tương đương trong tiếng Việt, đó là con mắt to hơn cái bụng. Câu này dùng để tả trường hợp một người trông thấy thức ăn ngon nên lấy quá nhiều, không thể ăn hết được. Sau đây là một thí dụ nói về một người vì tham lam lấy quá nhiều món bánh pizza không thể ăn hết được nên phãi nôn ra. Anh ta đã dùng thành ngữ Eyes Bigger Than Your Stomach.

AMERICAN VOICE: Every time we have pizza I take way too much. Last time I couldn’t finish it, but I still ate so much I had to throw up. I guess you could say my eyes are bigger than my stomach.

TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Mỗi lần chúng tôi ăn món bánh pizza là tôi lấy quá nhiều. Lần vừa rồi, tôi đã không thể ăn hết miếng bánh được, nhưng tôi cũng ăn nhiều đến độ tôi phải nôn ra. Tôi nghĩ bạn có thể nói là con mắt tôi to hơn cái bụng

Bây giờ chúng tôi xin lập lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quý vị có thể theo dõi cách dùng thành ngữ Eyes Bigger Than Your Stomach:

AMERICAN VOICE : Every time we have pizza I take way too much. Last time I couldn’t finish it, but I still ate so much I had to throw up. I guess you could say my eyes are bigger than my stomach.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Butterflies in Your Stomach. Chữ Butterfly, đánh vần là B-U-T-T-E-R-F-L-Y, có nghĩa là con bướm. Thành ngữ Butterflies in Your Stomach có nghĩa là một cảm tưởng hồi hộp, lo âu, hay nôn nóng, giống như có một con bướm bay chập chờn trong bụng của quý vị vậy. Đó là cái cảm tưởng mà nhiều người cảm thấy khi họ sắp dự một kỳ thi. Chúng ta hãy nghe thí dụ sau đây, dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach, nói về cảm tưởng lo lắng của cô Jennifer khi cô đi xin việc làm tại một văn phòng luật.

AMERICAN VOICE: When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty of butterflies in her stomach. Luckily, the interview went well and she got the job.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Khi cô Jennifer đến văn phòng luật để được hỏi về vụ cô xin việc làm, trong lòng cô hết sức hồi hộp. May mắn thay, cô trả lời trôi chảy và được nhận vào làm.

Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại câu tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach.

AMERICAN VOICE : When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty of butterflies in her stomach. Luckily, the interview went well and she got the job

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là Bellyache, có nghĩa đen là đau bụng. Khi ta đau bụng, ta thường rên rỉ hay than vãn. Vì thế thành ngữ Bellyache còn có nghĩa là than phiền về tất cả mọi chuyện. Sau đây là một thí dụ về anh chàng tên Joe luôn luôn than vãn về bất cứ những gì mà người khác nhờ anh ta làm.

AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers. Then when I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt. When I invited him to the office party he said parties always depress him. That guy’s always bellyaching about something.

TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi tôi nhờ anh Joe đánh máy, anh ta kêu đau tay. Khi tôi nhờ anh ta xuống phố để làm vài việc vặt, anh ta kêu bị đau chân. Khi tôi mời anh ta đi tiệc ở sở, anh ta nói rằng tiệc tùng làm anh ta buồn chán. Anh chàng này lúc nào cũng than vãn được.

Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại đoạn tiếng Anh để quý vị thấy cách dùng thành ngữ Bellyache.

AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers. Then when I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt. When I invited him to the office party he said parties always depress him. That guy’s always bellyaching about something.

TEXT:(TRANG): Sau hết là thành ngữ Belly up, có nghĩa là giơ bụng lên trời tức là chết hay sập tiệm. Thành ngữ này bắt nguồn từ chỗ người ta thấy các con cá khi bị chết thì nổi lềnh bềnh trên mặt nước, bụng đưa lên trời. Thành ngữ Belly Up thường dược dùng để tả những công ty bị phá sản phải đóng cửa. Sau đây là một thí dụ về một người tưởng rằng công việc của anh ta rất chắc chắn, nhưng chẳng may công ty gặp khó khăn và bị sập tiệm.

AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job was safe. But the company ran into hard times and finally went belly up. So now I have to find another job

TEXT: (TRANG) : Đoạn văn này có nghĩa như sau: Trước đây tôi làm việc cho một công ty lúc nào cũng kiếm được nhiều tiền cho nên tôi tưởng là công việc của tôi rất chắc chắn. Tuy nhiên, công ty này đã gặp khó khăn và cuối cùng bị phá sản. Vì thế bây giờ tôi phải đi tìm một việc khác.

Chúng tôi xin nhắc lại đoạn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Belly Up:

AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job was safe. But the company ran into hard times and finally went belly up. So now I have to find another job.

TEXT: (TRANG) Thành ngữ Belly up đã chấm dứt bài học số 3 trong chương trình English American Style. Như vậy hôm nay chúng ta học được 4 thành ngữ: Eyes Bigger Than Your Stomach, Butterflies in Your Stomach, Bellyache và Belly Up. Huyền Trang xin kính chào quý vị và hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

002. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #2: To pull strings, To string someone along, Purse strings, Second string.

 


LESSON #2: To pull strings, To string someone along, Purse strings, Second string.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style số 2 hôm nay, Huyền Trang xin đem đến quý vị những thành ngữ mới có dùng chữ String, nghĩa là sợi dây, và đánh vần là S-T-R-I-N-G. Đó là các thành ngữ To Pull Strings, To String Someone Along, Purse Strings, và cuối cùng là Second String.

Thành ngữ thứ nhất là To Pull Strings. Chữ String có một nghĩa đơn giản là sợi dây. Thành ngữ To Pull String có nghĩa là giật dây hay là dùng ảnh hưởng hay quyền uy của mình, thường là một cách bí mật để mang lại kết quả mà mình mong muốn. Thành ngữ To Pull Strings bắt nguồn từ chỗ những nghệ sĩ đứng đằng sau hậu trường dùng dây để điều khiển các con múa rối của họ. Mời quý vị nghe một thí dụ sau đây về trường hợp một người xin được việc làm nhờ vào thế lực của ông chú giàu có.

AMERICAN VOICE: At first, they said that I wasn't qualified enough to get the job. However, after my rich uncle who owns stocks in the company called there and pulled strings, I was hired right away.

TEXT: (TRANG): Đoạn văn này có nghĩa như sau: Thoạt đầu họ nói rằng tôi không có đủ khả năng để được nhận vào công việc mà tôi đang xin. Tuy nhiên, sau khi ông chú giàu có của tôi là người có rất nhiều cổ phần trong công ty, gọi điện thoại cho họ và giật dây một vài nơi, tôi đã được họ mướn ngay tức khắc.

Mời quý vị nghe đoạn tiếng Anh một lần nữa để biết rõ cách dùng thành ngữ To Pull Strings: AMERICAN VOICE: At first, they said that I wasn't qualified enough to get the job. However, after my rich uncle who owns stocks in the company called there and pulled strings, I was hired right away.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là To String Someone Along. Câu này có lẽ bắt nguồn từ đời sống tại nông trại nơi mà trâu bò đôi khi được buộc với nhau bằng dây thành một hàng để di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác một cách dễ dàng. Thành ngữ này có 2 nghĩa. Một là đồng ý và làm theo một người nào. Và hai là lừa dối một người để họ làm theo ý mình muốn.

Mời quý vị nghe thí dụ sau đây theo nghĩa thứ 2, trong đó một người mua một chiếc xe cũ vì bị đánh lừa:

AMERICAN VOICE: The salesman assured me that the used car I was buying was in perfect condition. But on the way home, the car broke down. That guy was stringing me all along the whole time.

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh chàng bán xe đã bảo đảm với tôi rằng chiếc xe cũ mà tôi định mua là một chiếc xe toàn hảo. Vậy mà trên đường lái về nhà chiếc xe đã bị hỏng không chạy được nữa. Anh ta đã đánh lừa tôi từ đầu tới cuối.

Mời quý vị nghe lại đoạn tiếng Anh để biết cách dùng thành ngữ To String Someone Along.

AMERICAN VOICE: The salesman assured me that the used car I was buying was in perfect condition. But on the way home, the car broke down. That guy was stringing me all along the whole time.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Hold the Purse Strings, nghĩa là nắm sợi dây giữ hầu bao, tức là nắm quyền sử dụng tiền bạc. Người ta cho rằng thành ngữ này phát xuất từ thời thế kỷ thứ 15 bên Âu châu, khi dân chúng giữ tiền trong các túi vải có dây buộc. Ngày nay người ta không dùng túi vải như vậy mà dùng ví xách tay, nhưng thành ngữ này vẫn không thay đổi. Mời quý vị nghe câu chuyện về một cậu thanh niên than phiền là cha cậu quá chặt chẽ với túi tiền:

AMERICAN VOICE: I can't buy anything without my father's approval. He is the one who holds the purse strings in the family and he is very stingy with his money. I think it's time for me to get a job.

TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi không thể mua một món gì mà không được cha tôi đồng ý. Cha tôi là người nắm hầu bao trong nhà và ông rất hà tiện về vấn đề tiền nong. Chắc đã đến lúc tôi phải đi kiếm việc làm.

Chúng tôi xin nhắc lại đoạn văn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ To Hold the Purse Strings:

AMERICAN VOICE: I can't buy anything without my father's approval. He is the one who holds the purse strings in the family and he is very stingy with his money. I think it's time for me to get a job.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài hôm nay là Second String, có nghĩa là kém cỏi, dở, hay không thuộc vào hạng tốt nhất. Tại Mỹ, thành ngữ Second String được dùng nhiều nhất trong lãnh vực thể thao. Khi nói đến second string player là người ta nói đến đấu thủ tồi so với đấu thủ hạng nhất. Chẳng hạn như trong thí dụ sau đây, một khách mộ điệu than phiền về tài nghệ kém cỏi của đội bóng rổ ưa thích của anh ta là đội Los Angeles Lakers ở bang California:

AMERICAN VOICE: The Lakers have been forced to use second string players ever since their stars were hurt early in the season. The team has hardly won a game since. They are really lousy.

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Đội Lakers đã bị buộc phải dùng các đấu thủ hạng nhì kể từ khi các danh thủ thượng thặng của họ bị thương ngay vào lúc khởi sự mùa đấu. Đội này từ đó tới giờ vẫn chưa thắng trận nào cả. Họ chơi hết sức dở.

Chúng tôi xin lập lại đoạn bằng tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Second String: AMERICAN VOICE: The Lakers have been forced to use second string players ever since their stars were hurt early in the season. The team has hardly won a game since. They are really lousy.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ Second String đã chấm dứt bài thứ nhì trong chương trình ENGLISH AMERICAN STYLE. Như vậy hôm nay chúng ta đã học được các thành ngữ mới sau đây: To Pull Strings, To String Someone Along, Purse Strings, và cuối cùng là Second String. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.

001. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #1: A slap on the wrist, Eat crow, Short circuit.

 


LESSON #1: A slap on the wrist, Eat crow, Short circuit.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Hôm nay, trong bài học Anh ngữ English American Style số 1, Huyền Trang xin giới thiệu cùng quý vị 3 thành ngữ. Một là A Slap on the wrist; hai là Eat crow; và ba là Short circuit.

Tôi xin bắt đầu với thành ngữ thứ nhất. Đó là A slap on the wrist. Hồi gần đây, nhật báo Wall Street Journal loan tin rằng mặc dầu Trung Quốc đã không cải thiện được tình trạng nhân quyền tại nước họ, song Tổng thống Clinton vẫn triển hạn các ưu đãi mậu dịch cho Trung Quốc và chỉ trừng phạt nhẹ nhàng. Tờ báo đã dùng thành ngữ A slap on the wrist để chỉ sự trừng phạt nhẹ nhàng này. Chữ Wrist, đánh vần là W-R-I-S-T, có nghĩa là cổ tay, và A Slap on the Wrist có nghĩa là đập nhẹ vào cổ tay, tức là không đau đớn gì. Chúng ta hãy nghe một thí dụ khác cũng có dùng thành ngữ này. Đây là câu chuyện một người nói về 4 sinh viên bị phạt vì nghịch ngợm, trong đó có 3 người bị phạt nặng và1 người bị phạt nhẹ:

AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office. Three got expelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension. People say his dad is a wealthy man who has given the school the money to build a new gymnasium.

TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh mà quý vị vừa nghe có nghĩa như sau: 4 sinh viên này bị bắt gặp mang một con bò vào văn phòng ông viện trưởng. 3 cậu bị đuổi khỏi trường, còn cậu thứ tư chỉ bị phạt nhẹ là cấm đi học trong một tuần. Có người nói rằng cha cậu là người giàu có đã cho trường một số tiền để xây sân tập thể thao.

Xin mời quý vị nghe lại câu chuyện bằng tiếng Anh và chú ý đến thành ngữ A Slap on the Wrist:

AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office. Three got expelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension. People say his dad is a wealthy man who has given the school the money to build a new gymnasium.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Eat crow. Chữ Crow đánh vần là C-R-O-W. Tờ báo New York Times viết rằng khi Tổng thống Clinton phải chọn giữa việc ngưng buôn bán với Trung Quốc hay rút lại lời tuyên bố của ông về nhân quyền, ông Clinton đã chọn rút lại lời tuyên bố về nhân quyền.

Tờ báo dùng chữ Eat Crow để tả việc ông Clinton phải rút lại lời tuyên bố của ông. Nhưng tại sao tờ báo lại dùng thành ngữ Eat Crow, mà nghĩa đen là ăn thịt con quạ? Sự tích về Eat Crow như sau: Ngày xưa có người than phiền với một ông chủ quán là thức ăn trong quán ông ta dở quá. Ông ta bèn trả lời rằng tại khách hàng khó tính chứ chính ông ta ăn cái gì cũng thấy ngon cả. Bạn bè ông ta bèn quay một con quạ đen và đưa cho ông ta ăn.

Thịt quạ rất dai và dở nhưng ông ta vẫn phải ăn vì sợ mất mặt. Từ đó có thành ngữ Eat Crow tức là phải rút lại những gì mình đã nói. Sau đây là một thí dụ khác trong đó có thành ngữ Eat Crow. Một ông chồng kể cho bà vợ nghe về những gì đã xãy ra cho ông bạn tên Larry trên sân quần vợt như sau:

AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how he can beat anybody around. Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow.

TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Em ơi, em biết là anh chàng Larry lúc nào cũng khoe khoang rằng anh ta là một cây vợt đại tài và có thể đánh bại được mọi người. Hôm nay, anh đã thắng được anh ta 3 ván liền và làm cho anh ta phải xấu hổ mà rút lại lời nói khoe khoang của mình.

Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại thí dụ này:

AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how he can beat anybody around. Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow.

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To short circuit. Tờ báo Washington Post viết rằng dân chúng tại Trung Quốc muốn có tự do kinh tế và dân chủ đa nguyên, nhưng giới lãnh đạo Trung Quốc thì nhất quyết ngăn chặn mối hy vọng này. Tờ báo đã dùng thành ngữ To Short Circuit để chỉ hành động ngăn chặn của giới lãnh đạo Trung Quốc. Chữ Circuit đánh vần là C-I-R-C-U-I-T, có nghĩa là một mạch điện. To Short Circuit là cắt đứt một mạch điện, và nghĩa bóng là phá hỏng một điều gì. Mời quý vị nghe một thí dụ khác trong đó có một buổi ăn ngoài trời của một gia đình phải bị hủy bỏ vì trời mưa như sau:

AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends. But when the day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house.

TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Mẹ tôi đã thức suốt đêm để nấu nướng cho tất cả bà con và bè bạn trong dịp lễ. Nhưng tới ngày lễ, một trận mưa giông đã phá hỏng dự định của gia đình tôi, và chúng tôi phải ăn uống trong nhà.

Mời quý vị nghe lại đoạn văn tiếng Anh một lần nữa và chú ý đến cách dùng thành ngữ To Short Circuit.

AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends. But when the day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house.

TEXT:(TRANG): Chúng ta vừa học được 3 thành ngữ A slap on the wrist, Eat crow, và To short circuit. Đến đây chấm dứt bài học thứ nhất trong chương trình thành ngữ English American Style. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài kế tiếp.

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...