The secrets of the forest:


A


The secrets of the forest In 1942 Allan R Holmberg, a doctoral student in anthropology from Yale University, USA, ventured deep into the jungle of Bolivian Amazonia and searched out an isolated band of Siriono Indians.    

Năm 1942, Allan R Holmberg, một nghiên cứu sinh tiến sĩ về nhân chủng học từ Đại học Yale, Hoa Kỳ, đã mạo hiểm đi sâu vào rừng Amazon của Bolivian và tìm kiếm một nhóm cô lập người da đỏ Siriono.


The Siriono, Holmberg later wrote, led a "strikingly backward” existence.   

Sau này Holmberg ghi chép lại rằng người Siriono có một cuộc sống “thô sơ, cổ đại đến bất ngờ”.


Their villages were little more than clusters of thatched huts.          

Những ngôi làng của họ nhỏ hơn cả những bó lợp tranh.


Life itself was a perpetual and punishing search for food: some families grew manioc and other starchy crops in small garden plots cleared from the forest, while other members of the tribe scoured the country for small game and promising fish holes.           

Đời sống ở đây là công cuộc tìm kiếm thức ăn một cách cực khổ và không bao giờ chấm dứt: một số gia đình trồng cây sắn và các loại cây chứa tinh bột khác trong khoảng vườn nhỏ được khai hoang từ rừng trong khi các thành viên còn lại của bộ tộc lùng sục khắp nơi để săn thú nhỏ và những cái hố hứa hẹn có nhiều cá.


When local resources became depleted, the tribe moved on.         

Khi nguồn tài nguyên trong khu vực bị cạn kiệt, bộ lạc sẽ di chuyển đi nơi khác.


As for technology, Holmberg noted, the Siriono "may be classified among the most handicapped peoples of the world".  

Holmer lưu ý rằng nếu xét về mặt kỹ thuật thì người Soriono “có thể được phân vào nhóm những tộc người kém phát triển nhất thế giới”.


Other than bows, arrows and crude digging sticks, the only tools the Siriono seemed to possess were "two machetes worn to the size of pocket- knives".   

Ngoại trừ cung, tên và những thanh que dùng để đào thì loại công cụ duy nhất mà người Soriono có là “hai thanh rựa nhỏ được mài thành kích cỡ của loại dao bỏ túi”.

B

Although the lives of the Siriono have changed in the intervening decades, the image of them as Stone Age relics has endured.        

Mặc dù từ đó đến nay đời sống của người Soriono đã thay đổi nhưng hình ảnh về họ như những biểu tượng từ thời đồ đá thì vẫn còn đó.


Indeed, in many respects the Siriono epitomize the popular conception of life in Amazonia.

Thật vậy, trong nhiều khía cạnh, Siriono mô phỏng khái niệm phổ biến về cuộc sống ở Amazonia.


To casual observers, as well as to influential natural scientists and regional planners, the luxuriant forests of Amazonia seem ageless, unconquerable, a habitat totally hostile to human civilization. 

Đối với các nhà quan sát bình thường, cũng như các nhà khoa học tự nhiên có ảnh hưởng và các nhà quy hoạch khu vực, những khu rừng rậm rạp của Amazonia có vẻ như vĩnh viễn, không thể chinh phục được, môi trường sống hoàn toàn thù địch với nền văn minh của con người.


The apparent simplicity of Indian ways of life has been judged an evolutionary adaptation to forest ecology, living proof that Amazonia could not - and cannot - sustain a more complex society.        

Sự đơn giản rõ ràng của cách sống người Ấn Độ đã được đánh giá là một sự thích ứng tiến hóa với sinh thái rừng, bằng chứng sống là Amazonia không thể và không thể duy trì một xã hội phức tạp hơn.


Archaeological traces of far more elaborate cultures have been dismissed as the ruins of invaders from outside the region, abandoned to decay in the uncompromising tropical environment. 

Các dấu vết khảo cổ của các nền văn hoá phức tạp hơn đã bị loại bỏ như là tàn tích của quân xâm lược từ bên ngoài khu vực, bị bỏ rơi để phân rã trong môi trường nhiệt đới kiên quyết.

C

The popular conception of Amazonia and its native residents would be enormously consequential if it were true.  

Quan niệm phổ biến về Amazonia và người dân bản địa của nó sẽ là hậu quả rất lớn nếu nó là sự thật.


But the human history of Amazonia in the past 11,000 years betrays that view as myth.           

Thế nhưng lịch sử con người ở vùng Amazon trong hơn 11 000 năm qua đã xóa tan nhận định này.


Evidence gathered in recent years from anthropology and archaeology indicates that the region has supported a series of indigenous cultures for eleven thousand years; an extensive network of complex societies - some with populations perhaps as large as 100,000 - thrived there for more than 1,000 years before the arrival of Europeans.

Bằng chứng thu thập được trong những năm gần đây từ nhân chủng học và khảo cổ học cho thấy khu vực này đã được hỗ trợ bởi một loạt các nền văn hoá bản địa trong mười một nghìn năm; một mạng lưới rộng lớn các xã hội phức tạp - một số có dân số có thể lên tới 100,000 năm trước khi người châu u đến.


Indeed, some contemporary tribes, including the Siriono, still live among the earthworks of earlier cultures.      

Thật vậy, một số bộ tộc đương đại, bao gồm cả Siriono, vẫn còn sống trong số các công trình đào đắp của các nền văn hoá trước đó.


Far from being evolutionarily retarded, prehistoric Amazonian people developed technologies and cultures that were advanced for their time.          

Khác với những người chậm phát triển tiến hóa, người Amazon thời tiền sử đã phát triển các công nghệ và nền văn hóa tiên tiến cho thời đại của họ.


If the lives of Indians today seem "primitive", the appearance is not the result of some environmental adaptation or ecological barrier; rather it is a comparatively recent adaptation to centuries of economic and political pressure. 

Nếu đời sống của người thổ dân ngày nay có tỏ ra “nguyên thủy” thì đó cũng không phải là kết quả của một số sự thích nghi môi trường hoặc rào cản sinh thái; thật ra nó xuất phát từ sự thích nghi mới gần đây sau hàng thế kỷ chịu sức ép kinh tế và chính trị.


Investigators who argue otherwise have unwittingly projected the present onto the past.

Những nhà điều tra nào đưa ý kiển phản đối thì rõ ràng họ đã vô ý đem hiện tại quy chiếu vào quá khứ.


D

The evidence for a revised view of Amazonia will take many people bysurprise.    

Bằng chứng cho một cái nhìn khác về rừng rậm Amazon sẽ khiến nhiều người ngạc nhiên.


Ecologists have assumed that tropical ecosystems were shaped entirely bynatural forces and they have focused their research on habitats they believe have escaped human influence.       

Các nhà sinh thái học cho rằng các hệ sinh thái nhiệt đới đã được hình thành hoàn toàn bởi các lực lượng tự nhiên và họ đã tập trung nghiên cứu về môi trường sống mà họ tin rằng đã thoát khỏi ảnh hưởng của con người.


But as the University of Florida ecologist, Peter Feinsinger, has noted, anapproach that leaves people out of the equation is no longer tenable.       

Tuy nhiên theo nhà sinh thái học Peter Feinsinger thuộc trường đại học Florida, phương pháp tiếp cận bỏ qua yếu tố con người đã không còn phù hợp, chính xác.


The archaeological evidence shows that the natural history of Amazonia is to a surprising extent tied to the activities of its prehistoric inhabitants.  

Bằng chứng khảo cổ học cho thấy lịch sử tự nhiên của vùng rừng rậm Amazon thật ra lại gắn bó rất mật thiết với hoạt động của các cư dân thời tiền sử.


E

The realization comes none too soon.          

Sự hiện thực hóa không đến quá sớm.


In June 1992 political and environmental leaders from across the world met in Rio de Janeiro to discuss how developing countries can advance their economies without destroying their natural resources.    

Tháng 6 năm 1992, các nhà lãnh đạo chính trị và môi trường trên khắp thế giới đã gặp nhau tại Rio de Janeiro để thảo luận làm thế nào các nước đang phát triển có thể thúc đẩy nền kinh tế mà không huỷ hoại tài nguyên thiên nhiên.


The challenge is especially difficult in Amazonia.     

Thách thức này đặc biệt khó khăn ở Amazonia.


Because the tropical forest has been depicted as ecologically unfit for large-scale human occupation, some environmentalists have opposed development of any kind.           

Bởi vì rừng nhiệt đới được miêu tả là không phù hợp với sinh thái đối với nghề nghiệp quy mô lớn của con người, một số nhà môi trường đã phản đối sự phát triển của bất kỳ loại nào.


Ironically, one major casualty of that extreme position has been the environment itself.           

Trớ trêu thay, nạn nhân chủ yếu của tình trạng đặc biệt này lại chính là môi trường.


While policy makers struggle to define and implement appropriate legislation, development of the most destructive kind has continued apace over vast areas.   

Mặc dù các nhà hoạch định chính sách đang nỗ lực để xác định và thực hiện các văn bản pháp luật thích hợp nhưng sự phát triển của loại phá hoại đã tiếp tục diễn ra trên diện rộng.


F

The other major casualty of the "naturalism" of environmental scientists has been the indigenous Amazonians, whose habits of hunting, fishing, and slash-and-burn cultivation often have been represented as harmful to the habitat.  

Các nạn nhân chính khác của "các nhà khoa học môi trường" là những người Amazon gốc bản địa, những thói quen săn bắt, đánh bắt cá và canh tác nương rẫy thường được coi là có hại cho môi trường sống.


In the clash between environmentalists and developers, the Indians, whose presence is in fact crucial to the survival of the forest, have suffered the most.  

Trong cuộc đụng độ giữa các nhà môi trường và các nhà phát triển, người da đỏ, có sự hiện diện thực sự quan trọng đối với sự sống còn của rừng, đã phải chịu đựng nhiều nhất.


The new understanding of the pre-history of Amazonia, however, points toward a middle ground.           

Tuy nhiên hiểu biết mới về vùng rừng rậm Amazon thời tiền sử đã cho thấy xu thế hướng đến sự thỏa hiệp.


Archaeology makes clear that with judicious management selected parts of the region could support more people than anyone thought before.     

Khảo cổ học làm rõ rằng với sự quản lý hợp lý các khu vực được lựa chọn trong khu vực có thể hỗ trợ nhiều người hơn bất cứ ai nghĩ trước đây.


The long- buried past, it seems, offers hope for the future.  

Quá khứ chôn vùi lâu năm giờ đây dường như đang mang lại hi vọng cho tương lai.


The concept of role theory: Khái niệm về thuyết vai trò

A


Any individual in any situation occupies a role in relation to other people.

Bất kỳ cá nhân nào trong bất kỳ hoàn cảnh nào đều có một vai trò nhất định trong mối quan hệ với những người xung quanh.

The particular individual with whom one is concerned in the analysis of any situation is usually given the name of focal person.
Cá nhân cụ thể được phân tích trong hầu hết mọi trường hợp được gọi là người trung tâm.

He has the focal role and can be regarded as sitting in the middle of a group of people, with whom he interacts in some way in that situation.
Người này đóng vai trò là một nhân tố trọng tâm và có thể được nhìn nhận dưới hình tượng như là một người đang ngồi ở giữa một nhóm, và người đó tương tác với những đối tượng còn lại bằng những phương pháp khác nhau.

This group of people is called his role set.
Nhóm người này được gọi là bộ máy vai trò.

For instance, in the family situation, an individual’s role set might be shown as in Figure 6.
Ví dụ, với bối cảnh trong một gia đình, thì bộ máy vai trò của một cá nhân sẽ được thể hiện giống như trong Hình 6.

The role set should include all those with whom the individual has more than trivial interactions.
Bộ máy vai trò của một cá nhân nên chứa đựng những người nào mà cá nhân đó có sự tương tác vượt trên mức bình thường.

A

The definition of any individual’s role in any situation will be a combination of the role expectations that the members of the role set have of the focal role.
Định nghĩa về vai trò của một cá nhân trong bất kì hoàn cảnh nào chính là sự kết hợp những kỳ vọng của các thành viên trong bộ máy vai trò về vai trò của cá nhân trung tâm.

These expectations are often occupationally denned, sometimes even legally so.
Những kỳ vọng này thường được sử dụng trong các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, đôi khi được áp dụng trong cả lĩnh vực luật pháp.

The role definitions of lawyers and doctors are fairly clearly defined both in legal and in cultural terms.
Các định nghĩa về vai trò của luật sư và bác sĩ đều khá rõ ràng trên cả phương diện luật pháp và phương diện văn hóa.

The role definitions of, say, a film star or bank manager, are also fairly clearly defined in cultural terms, too clearly perhaps.
Các định nghĩa về vai trò của một ngôi sao điện ảnh hay quản lý ngân hàng cũng tương đối dễ hiểu trên phương diện văn hóa, nếu không muốn nói là cực kỳ hiển nhiên.

Individuals often find it hard to escape from the role that cultural traditions have defined for them.
Riêng các cá nhân thì thường cảm thấy khó khăn để thoát khỏi cái vai trò mà truyền thống văn hóa đã áp đặt cho họ.

Not only with doctors or lawyers is the required role behaviour so constrained that if you are in that role for long it eventually becomes part of you, part of your personality.
Cái vai trò được đặt để đó đôi khi lại quá khiên cưỡng đến mức mà nếu bạn phải sống với vai trò đó quá lâu thì cuối cùng, nó sẽ trở thành một phần trong con người bạn, trở thành một mặt trong nhân cách của bạn, điều này không chỉ đúng đối với chức danh bác sĩ hay luật sư.

Hence, there is some likelihood that all accountants will be alike or that all blondes are similar - they are forced that way by the expectations of their role.
Vì thế, rất có khả năng là tất cả các nhân viên kế toán đều giống nhau hoặc là mọi người có mái tóc vàng đều tương tự như nhau – họ đều bị chèn ép vào cái khuôn khổ vai trò mà mọi người trông đợi ở họ.

B

It is often important that you make it clear what your particular role is at a given time.
Điều quan trọng là bạn cần phải hiểu được rằng cái vai trò đó chỉ áp dụng trong một khoảng thời gian xác định.

The means of doing this are called, rather obviously, role signs.
Cách thức để thực hiện điều này được gọi là dấu hiệu vai trò.

The simplest of role signs is a uniform.
Một trong những dấu hiệu vai trò dễ nhận thấy nhất chính là bộ đồng phục.

The number of stripes on your arm or pips on your shoulder is a very precise role definition which allows you to do certain very prescribed things in certain situations.
Số vạch trên cánh tay hay số sao trên vai chính là một định nghĩa cực kỳ chính xác về vai trò và cái vai trò này cho phép bạn thực hiện một số công việc bắt buộc trong các trường hợp cụ thể.

Imagine yourself questioning a stranger on a dark street at midnight without wearing the role signs of a policeman!.
Hãy tưởng tượng ra cảnh chính mình đang chất vấn một người lạ trên một con đường tối mù ngay lúc nửa đêm mà lại không mang những dấu hiệu vai trò của một người cảnh sát!.

C

In social circumstances, dress has often been used as a role sign to indicate the nature and degree of formality of any gathering and occasionally the social status of people present.
Trong những tình huống mang tính xã hội, trang phục thường được xem như là một dấu hiệu vai trò biểu hiện bản chất cũng như mức độ trang trọng của bất kì buổi hội họp nào, điều này cũng được áp dụng khi đánh giá thân phận, địa vị của những người tham dự.

The current trend towards blurring these role signs in dress is probably democratic, but it also makes some people very insecure.
Xu hướng che giấu đi những dấu hiệu vai trò thông qua trang phục hiện này mặc dù mang lại tính dân chủ, nhưng nó cũng góp phần làm cho người ta cảm thấy không an toàn.

D

Without role signs, who is to know who has what role? Place is another role sign.
Nếu không có dấu hiệu vai trò, làm sao một người biết được người kia có vai trò gì? Vậy thì, địa điểm chính là một dấu hiệu vai trò khác.

Managers often behave very differently outside the office and in it, even to the same person.
Những người quản lý thường có lối cư xử không giống nhau với cùng một đối tượng tùy vào thời điểm đó là trong hay ngoài giờ làm việc.

They use a change of location to indicate a change in role from, say, boss to friend.
Họ sử dụng sự thay đổi về nơi chốn để biểu hiện sự thay đổi trong vai trò, đó chính là sự chuyển biến từ sếp sang bạn bè.

Indeed, if you wish to change your roles you must find some outward sign that you are doing so or you won’t be permitted to change.
Thật vậy, nếu bạn muốn thay đổi vai trò của mình thì bạn phải thể hiện ra ngoài những dấu hiệu cụ thể cho thấy rằng bạn đang làm như thế, nếu không thì bạn sẽ không được thừa nhận.

The subordinate will continue to hear you as his boss no matter how hard you try to be his friend.
Cấp dưới của bạn vẫn sẽ xem bạn là sếp dù cho bạn có cố gắng thể hiện rằng mình muốn là bạn bè của họ đi chăng nữa.

In very significant cases of role change, eg from a soldier in the ranks to officer, from bachelor to married man, the change of role has to have a very obvious sign, hence rituals.
Trong các trường hợp thay đổi vai trò đặc biệt, điển hình như từ một người lính chuyển sang quân hàm sĩ quan, từ một anh chàng độc thân sang một quý ông đã có vợ, thì sự thay đổi của vai trò phải được thể hiện thông qua những dấu hiệu cực kỳ hiển nhiên, vì thế nó trở thành nghi lễ.

It is interesting to observe, for instance, some decline in the emphasis given to marriage rituals.
Điều thú vị là, ngày càng có ít sự quan tâm đối với những nghi lễ kết hôn.

This could be taken as an indication that there is no longer such a big change in role from single to married person, and therefore no need for a public change in sign.
Hiện tượng này có thể được xem như một biểu hiện cho thấy người ta không còn coi việc chuyển từ một người độc thân sang một người đã lập gia đình là một sự thay đổi vai trò hệ trọng, vì thế cũng không cần bày ra những dấu hiệu thay đổi công khai nữa.

E

In organisations, office signs and furniture are often used as role signs.
Trong các đơn vị tổ chức, đặc điểm văn phòng và nội thất chính là những dấu hiệu vai trò.

These and other perquisites of status are often frowned upon, but they may serve a purpose as a kind of uniform in a democratic society; roles without signs often lead to confused or differing expectations of the role of the focal person.
Những dấu hiệu này và các đặc quyền khác về địa vị thông thường không được người ta ưa thích, nhưng nó vẫn được sử dụng như là đặc trưng của một xã hội dân chủ; vai trò mà không có dấu hiệu thì thường đem lại sự hoang mang và những mong đợi khác nhau về vai trò của người trung tâm.

Role ambiguity

A

Role ambiguity results when there is some uncertainty in the minds, either of the focal person or of the members of his role set, as to precisely what his role is at any given time.
Sự mập mờ về vai trò là kết quả của việc tồn tại một số điều không chắc chắn trong tâm trí của người trung tâm hoặc của các thành viên thuộc nhóm vai trò về vai trò chính xác của người trung tâm tại một thời điểm nhất định.

One of the crucial expectations that shape the role definition is that of the individual, the focal person himself.
Một trong những kỳ vọng quan trọng tạo nên tiền đề cho định nghĩa của vai trò chính là kỳ vọng của chính cá nhân trung tâm đó.

If his occupation of the role is unclear, or if it differs from that of the others in the role set, there will be a degree of role ambiguity.
Nếu suy nghĩ của cá nhân đó về vai trò không rõ ràng, hoặc tư tưởng đó không giống với tư tưởng của những thành viên khác trong bộ máy vai trò, thì sẽ tồn tại sự nhập nhằng về vai trò ở một mức độ nhất định.

Is this bad? Not necessarily, for the ability to shape one’s own role is one of the freedoms that many people desire, but the ambiguity may lead to role stress which will be discussed later on.
Điều này có phải là không tốt? Thật ra cũng không nhất thiết phải như vậy, khi mà khả năng tạo ra vai trò là một cái quyền mà nhiều người đều thèm muốn, nhưng sự mập mờ có thể dẫn đến sự căng thẳng về vai trò, hiện tượng này sẽ được đề cập đến ở phần sau.

The virtue of job descriptions is that they lessen this role ambiguity.
Tác dụng của việc mô tả công việc chính là nhằm hạn chế sự mập mờ trong vai trò.

B

Unfortunately, job descriptions are seldom complete role definitions, except at the lower end of the scale.
Thật không may là, các mô tả về công việc không phải là những định nghĩa đầy đủ về vai trò, tuy nhiên nó vẫn đáp ứng được những tiêu chuẩn cơ bản.

At middle and higher management levels, they are often a list of formal jobs and duties that say little about the more subtle and informal expectations of the role.
Ở cấp quản lý bậc trung và bậc cao, các mô tả về công việc thường là một danh sách liệt kê các công việc và nhiệm vụ cần phải thi hành, các nội dung này thường không biểu hiện những kỳ vọng tiềm ẩn đối với vai trò.

The result is therefore to give the individual an uncomfortable feeling that there are things left unsaid, example to heighten the sense of role ambiguity.
Điều này dẫn đến kết quả là cá nhân thường cảm thấy không thoải mái vì những yêu cầu của công việc không được trao đổi đầy đủ với họ, và đây chính là ví dụ điển hình cho thấy sự mập mờ về vai trò.

C

Looking at role ambiguity from the other side, from the point of view of the members of the role set, lack of clarity in the role of the focal person can cause insecurity, lack of confidence, irritation and even anger among members of his role set.
Cũng là về vấn đề nhập nhằng vai trò nhưng đánh giá ở một góc độ khác, theo quan điểm của những thành viên trong bộ máy vai trò, thì sự thiếu minh bạch về vai trò của người trung tâm thường đem lại sự thiếu an toàn, dè dặt, khó chịu hay thậm chí là nỗi tức giận của các thành viên trong bộ máy.

One list of the roles of a manager identified the following: executive, planner, policy maker, expert, controller of rewards and punishments, counsellor, friend, teacher.
Một danh sách liệt kê những vai trò của một nhà quản lý được đặt ra như sau: nhà quản trị, người lập kế hoạch, người đặt ra chính sách, chuyên gia, người đề xuất các phần thưởng hay hình phạt, cố vấn, người bạn, người thầy.

If it is not clear, through role signs of one sort or another, which role is currently the operational one, the other party may not react in the appropriate way — we may, in fact, hear quite another message if the focal person speaks to us, for example, as a teacher and we hear her as an executive.
Nếu thông qua hệ thống dấu hiệu vai trò hay các phương tiện khác mà người ta vẫn không biết được vai trò nào đang giữ vị trí chủ đạo, thì đối phương sẽ không thể làm việc một cách phù hợp – trong thực tế, họ có thể hiểu thông điệp mà người trung tâm truyền đạt cho họ theo một hướng khác, chẳng hạn như, người trung tâm đó đang đóng vai trò giảng dạy nhưng họ lại tưởng nhầm rằng cô ấy đang đóng vai trò điều hành.

A remarkable beetle: bọ cánh cứng đáng chú ý


A

Some of the most remarkable beetles are the dung beetles, whichspend almost their whole lives eating and breeding in dung.      

Một số bọ cánh cứng đáng chú ý nhất là bọ hung, mà hầu như nó dành phần lớn cuộc đời của mình để ăn và sinh sản trong những bãi phân.

 B

More than 4,000 species of these remarkable creatures have evolved and adapted to the world’s different climates and the dung of its many animals.     

Hơn 4,000 loài sinh vật đáng chú ý đã tiến hóa và thích nghi với khí hậu khác nhau của thế giới và trong phân của những loài động vật sống ở đó.

 

Australia’s native dung beetles are scrub and woodland dwellers, specialising in coarse marsupial droppings and avoiding the soft cattle dung in which bush flies and buffalo flies breed.     

Bọ hung bản địa Úc là loài sống trong bụi rậm và trong các khu rừng thưa, chuyên sống trong những đóng phân hôi thối của động vật có túi và không sống trong phân nhão của gia xúc, là nơi ruồi giấm và ruồi trâu sinh sôi.

 C

In the early 1960s George Bornemissza, then a scientist at the Australian Government’s premier research organisation, the Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation (CSIRO), suggested that dung beetles should be introduced to Australia to control dung-breeding flies.         

Vào đầu những năm 1960, George Bornemissza, sau đó là một nhà khoa học thuộc tổ chức nghiên cứu hàng đầu của Chính phủ Úc, Tổ chức Nghiên cứu Công nghiệp và Khoa học Khối thịnh vượng chung (CSIRO), cho rằng bọ hung cần được đưa vào Úc để kiểm soát ruồi nhặng sinh sôi nảy nở trong phân.

 

Between 1968 and 1982, the CSIRO imported insects from about 50 different species of dung beetle, from Asia, Europe and Africa, aiming to match them to different climatic zones in Australia.     

Từ năm 1968 đến năm 1982, CSIRO đã nhập khẩu côn trùng khoảng 50 loài bọ hung khác nhau, từ Châu Á, Châu u và Châu Phi, nhằm đưa chúng đến các vùng khí hậu khác nhau ở Úc.

 

Of the 26 species that are known to have become successfully integrated into the local environment, only one, an African species released in northern Australia, has reached its natural boundary.  

Trong số 26 loài đã hòa nhập thành công vào môi trường bản địa, chỉ có duy nhất bọ hung Châu Phi ở phía bắc nước Úc là chạm đến ngưỡng tự nhiên của mình.

 D

Introducing dung beetles into a pasture is a simple process: approximately 1,500 beetles are released, a handful at a time, into fresh cow pats in the cow pasture.  

Việc đưa bọ hung vào một đồng cỏ là một quá trình đơn giản: khoảng 1,500 con bọ cánh cứng được phóng thích, mỗi lần một ít, vào những bãi phân bò tươi trong đồng cỏ.

 

The beetles immediately disappear beneath the pats digging and tunnelling and, if they successfully adapt to their new environment, soon become a permanent, self sustaining part of the local ecology.  

Lũ bọ ngay lập tức biến mất xuống bên dưới bãi phân, bận bịu đào bới và xây đường hầm; nếu chúng thích nghi thành công với môi trường mới, chúng sẽ nhanh chóng trở thành một bộ phận lâu dài, tự túc trong hệ sinh thái địa phương.

 

In time they multiply and within three or four years the benefits to the pasture are obvious.

Theo thời gian, bọ hung sẽ sinh sôi nảy nở và trong vòng ba hay bốn năm, chúng ta có thể thấy được lợi ích cụ thể ở bãi chăn thả.

E 

Dung beetles work from the inside of the pat so they are sheltered from predators such as birds and foxes.

Những con bọ hung sinh sống bên trong bãi phân vì vậy nó được bảo vệ khỏi các loài săn mồi như chim và cáo.

 

Most species burrow into the soil and bury dung in tunnels directlyunderneath the pats, which are hollowed out from within.  

Hầu hết các loài đào bới trong đất và chôn lấp phân trong các đường hầm trực tiếp bên dưới đống phân, khoét rỗng bên trong.

 

Some large species originating from France excavate tunnels to a depth of approximately 30 cm below the dung pat.    

Một số loài lớn có nguồn gốc từ Pháp đào các đường hầm ở độ sâu khoảng 30 cm dưới đống phân.

 

These beetles make sausage-shaped brood chambers along the tunnels. 

Những con bọ hung này tạo ra những khoang rỗng hình xúc xích dọc theo đường hầm.

 

The shallowest tunnels belong to a much smaller Spanish species that buries dung in chambers that hang like fruit from the branches of a pear tree.       

Các đường hầm nông nhất thuộc về một loài nhỏ hơn ở Tây Ban Nha nó chôn lấp phân trong những khoang mà treo lủng lẳng giống như những quả lê lủng lẳng trên cành cây.

 

South African beetles dig narrow tunnels of approximately 20 cm below the surface of the pat.           

Những con bọ cánh cứng Nam Phi đào những đường hập hẹp khoảng 20 cm dưới bề mặt đống phân.

 

Some surface-dwelling beetles, including a South African species, cut perfectly-shaped balls from the pat, which are rolled away and attached to the bases of plants.       

Một số bọ cánh cứng trú ngụ trên bề mặt, bao gồm một loài Nam Phi, cắt những quả bóng có hình thù hoàn hảo từ phân, được cuộn lại và gắn với các gốc cây.

F

For maximum dung burial in spring, summer and autumn, farmersrequire a variety of species with overlapping periods of activity. 

Để tối đa hóa việc chôn phân trong suốt mùa xuân, hè và thu, người nông dân cần phải có nhiều loại bọ với thời kỳ hoạt động chồng lấn lên nhau.

 

In the cooler environments of the state of Victoria, the large French species (2,5 cms long) is matched with smaller (half this size), temperate-climate Spanish species.

Trong điều kiện môi trường mát mẻ hơn như ở bang Victoria, loài bọ hung Pháp to lớn (dài 2,5 cm) hoạt động chung với loài bọ ôn đới Tây Ban Nha.

 

The former are slow to recover from the winter cold and produce only oneor two generations of offspring from late spring until autumn.         

Loài bọ hung lớn ở Pháp chậm phục hồi sau mùa đông lạnh giá và chỉ sinh sản một hoặc hai thế hệ con từ cuối mùa xuân đến mùa thu.

 

The latter, which multiply rapidly in early spring, produce two to five generations annually.

Loài bọ hung nhỏ hơn ở Tây Ban Nha, sinh sôi nhảy nở nhanh chóng vào đầu mùa xuân, sản xuất từ hai đến năm thế hệ.

 

The South African ball-rolling species, being a subtropical beetle, prefers the climate of northern and coastal New South Wales where it commonly works with the South African tunnelling species.     

Do có xuất xứ cận nhiệt đới nên loài bọ Nam Phi chuyên lăn phân ưu thích khí hậu ở phía bắc và vùng ven biển thuộc bang New South Wales, nơi chúng thường hoạt động với loài bọ Nam Phi chuyên đào hang.

 

In warmer climates, many species are active for longer periods of the year.          

Trong điều kiện khí hậu ấm hơn, nhiều loài bọ hung tích cực hoạt động trong thời gian dài hơn trong năm.

 G

Dung beetles were initially introduced in the late 1960s with a view to controlling buffalo flies by removing the dung within a day or two and so preventing flies from breeding.           

Những con bọ hung được giới thiệu lần đầu vào cuối những năm 1960 nhằm mục đích kiểm soát ruồi trâu bằng cách tiêu hủy phân trong vòng một hoặc hai ngày và để tránh ruồi giấm.

 

However, other benefits have become evident.        

Tuy nhiên, các lợi ích khác đã trở nên rõ ràng.

 

Once the beetle larvae have finished pupation, the residue is a first-rate source of fertiliser.

Một khi ấu trùng bọ hung đã chui ra khỏi kén thì phần xác nhộng còn lại là thứ phân bón cao cấp.

 

The tunnels abandoned by the beetles provide excellent aeration and water channels for root systems.        

Hệ thống đường hầm mà bọ hung để lại được biến thành ống dẫn khí và nước tuyệt hảo cho hệ thống rễ cây.

 

In addition, when the new generation of beetles has left the nest the abandoned burrows are an attractive habitat for soil-enriching earthworms.      

Thêm vào đó, khi thế hệ bọ cánh cứng mới rời khỏi tổ, các hang bị bỏ rơi là môi trường sống hấp dẫn cho những con giun đất làm màu mỡ đất đai.

 

The digested dung in these burrows is an excellent food supply for the earthworms, which decompose it further to provide essential soil nutrients.        

Dung dịch tiêu hóa trong những hang này là nguồn cung cấp thực phẩm tuyệt vời cho giun đất, dịch tiêu hóa này phân hủy để cung cấp các dưỡng chất đất thiết yếu cho đất.

 

If it were not for the dung beetle, chemical fertiliser and dung would be washed by rain into streams and rivers before it could be absorbed into the hard earth, polluting water courses and causing blooms of blue-green algae.   

Nếu không nhờ vào bọ phân, phân hoá học và phân sẽ được gột rửa bởi mưa hòa vào suối và sông trước khi nó có thể được hấp thụ vào đất cứng, làm ô nhiễm các dòng nước và gây ra hiện tượng nở hoa tảo xanh .

 

Without the beetles to dispose of the dung, cow pats would litter pastures making grass inedible to cattle and depriving the soil of sunlight.  

Nếu không có bọ cánh cứng xử lí phân, phân bò sẽ phóng uế đầy các đồng cỏ khiến cỏ không thể ăn được đối với gia súc và lấy đi ánh sáng mặt trời của đất (đất không thể hấp thụ ánh nắng mặt trời).

 

Australia’s 30 million cattle each produce 10-12 cow pats a day.    

30 triệu con gia súc của Úc mỗi con thải ra 10 đến 12 đóng phân một ngày.

 

This amounts to 1,7 billion tonnes a year, enough to smother about 110,000 sq km of pasture, half the area of Victoria.      

Con số này lên đến 1,7 tỷ tấn / năm, đủ để ngăn chặn khoảng 110,000 km vuông đồng cỏ, một nửa diện tích của Victoria.

H

Dung beetles have become an integral part of the successful management of dairy farms in Australia over the past few decades.          

Suốt vài thập niên trở lại đây, bọ hung đã trở thành một phần không thể thiếu trong công tác quản lý trang trại sữa thành công rực rỡ ở Úc.

 

A number of species are available from the CSIRO or through a small number of private breeders, most of whom were entomologists with the CSIRO’s dung beetle unit who have taken their specialised knowledge of the insect and opened small businesses in direct competition with their former employer.      

Một số loài có sẵn từ CSIRO hoặc thông qua một số ít các nhà nhân giống cá nhân, hầu hết là các nhà côn trùng học với lượng bọ cánh cứng của Tổ chức Nghiên cứu Công nghiệp và Khoa học Khối thịnh vượng chung, những người đã có kiến thức chuyên môn về côn trùng và đã mở các doanh nghiệp nhỏ cạnh tranh trực tiếp với chủ cũ của họ.

GIỜ KINH TỐI TRONG GIA ĐÌNH NGÀY THỨ BẢY 07/08/2021

 

📚
01. Làm dấu thánh giá: 🎚
02. Kinh Chúa Thánh Thần:
Chúng con lạy ơn Đức Chúa Thánh Thần thiêng liêng sáng láng vô cùng, chúng con xin Đức Chúa Thánh Thần xuống đầy lòng chúng con, là kẻ tin cậy Đức Chúa Trời, và đốt lửa kính mến Đức Chúa Trời trong lòng chúng con, chúng con xin Đức Chúa Trời cho Đức Chúa Thánh Thần xuống.
- Sửa lại mọi sự trong ngoài chúng con.
Chúng con cầu cùng Đức Chúa Trời, xưa đã cho Đức Chúa Thánh Thần xuống, soi lòng dạy dỗ các thánh Tông đồ, thì rầy chúng con cũng xin Đức Chúa Trời cho Đức Chúa Thánh Thần lại xuống, yên ủi dạy dỗ chúng con làm những việc lành, vì công nghiệp vô cùng Đức Chúa Giêsu Kitô là Chúa chúng con. Amen.🙏
03. Kinh Ăn năn tội:
Lạy Chúa con, Chúa là Đấng trọn tốt trọn lành vô cùng. Chúa đã dựng nên con, và cho Con Chúa ra đời, chịu nạn chịu chết vì con, mà con đã cả lòng phản nghịch lỗi nghĩa cùng Chúa, thì con lo buồn đau đớn, cùng chê ghét mọi tội con trên hết mọi sự.
Con dốc lòng chừa cải, và nhờ ơn Chúa, thì con sẽ lánh xa dịp tội, cùng làm việc đền tội cho xứng. Amen.
04. LẦN HẠT: MẦU NHIỆM VUI
Thứ Nhất thì ngắm: Thiên Thần truyền tin cho Đức Bà chịu thai.
- Bấy giờ Đức Maria nói: “Vâng, tôi đây là nữ tỳ của Chúa, xin Chúa cứ làm cho tôi như lời Sứ Thần truyền”. (Lc 1,38).
Suy gẫm: Thiên Thần truyền tin cho Đức Bà chịu thai. Ta hãy xin cho được ở khiêm nhường.
Thứ Hai thì ngắm: Đức Bà đi viếng Bà Thánh Isave.
- “Hồi ấy, bà Maria vội vã lên đường, đến miền núi, vào một thành thuộc chi tộc Giu-đa. Bà vào nhà ông Dacaria và chào hỏi bà Êlizabét”. (Lc 39,40).
Suy gẫm: Đức Bà đi viếng Bà Thánh Isave. Ta hãy xin cho được lòng yêu người.
Thứ Ba thì ngắm: Đức Bà sinh Đức Chúa Giêsu nơi hang đá.
- “Bà Maria đã tới ngày mãn nguyệt khai hoa. Bà sinh con trai đầu lòng, lấy tã bọc con, rồi đặt nằm trong máng cỏ, vì hai ông bà không tìm được chỗ trong nhà trọ”. (Lc 2,6-7).
Suy gẫm: Đức Bà sinh Đức Chúa Giêsu nơi hang đá. Ta hãy xin cho được lòng khó khăn.
Thứ Bốn thì ngắm: Đức Bà dâng Đức Chúa Giêsu trong Đền Thánh.
- Khi đã đến ngày lễ thanh tẩy của các ngài theo luật Môi-sen, bà Maria và ông Giuse đem con lên Giêrusalem, để tiến dâng cho Chúa, như đã chép trong Luật Chúa rằng: “Mọi con trai đầu lòng phải được gọi là của thánh, dành cho Chúa”.(Lc 2,22-23).
Suy gẫm: Đức Bà dâng Đức Chúa Giêsu trong Đền Thánh. Ta hãy xin cho được vâng lời chịu lụy.
Thứ Năm thì ngắm: Đức Bà tìm được Đức Chúa Giêsu trong Đền Thánh.
- “Sau ba ngày, hai ông bà mới tìm thấy con trong Ðền Thờ, đang ngồi giữa các thầy dạy, vừa nghe họ, vừa đặt câu hỏi”. (Lc 2,46).
Suy gẫm: Đức Bà tìm được Đức Chúa Giêsu trong Đền Thánh. Ta hãy xin cho đươc giữ nghĩa cùng Chúa luôn.
b/ Kinh Lạy Cha:
Lạy Cha chúng con ở trên trời,
Chúng con nguyện Danh Cha cả sáng,
Nước Cha trị đến,
Ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời.
Xin Cha cho chúng con hôm nay lương thực hằng ngày,
Và tha nợ chúng con, như chúng con cũng tha kẻ có nợ chúng con,
Xin chớ để chúng con sa chước cám dỗ,
Nhưng cứu chúng con cho khỏi sự dữ. Amen
c/ 10 Kinh Kính mừng:
Kính mừng Maria đầy ơn phúc, Đức Chúa Trời ở cùng Bà, Bà có phúc lạ hơn mọi người nữ, và Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Thánh Maria Đức Mẹ Chúa Trời, cầu cho chúng con là kẻ có tội khi nay và trong giờ lâm tử. Amen.🙏
d/ Kinh Sáng Danh:
Sáng Danh Đức Chúa Cha và Đức Chúa Con và Đức Chúa Thánh Thần.
Như đã có trước vô cùng và bây giờ và hằng có và đời đời chẳng cùng. Amen.
- Lời Đức Mẹ dậy tại Fatima:
"Lạy Chúa Giêsu, xin tha tội lỗi chúng con, xin cứu chúng con khỏi sa hỏa ngục, xin đem các linh hồn lên thiên đàng, nhất là những linh hồn cần đến lòng Chúa thương xót hơn".
05. Kinh Lạy Nữ vương:
Lạy Nữ vương, Mẹ nhân lành, làm cho chúng con được sống, được vui, được cậy. Thân lạy Mẹ, chúng con con cháu Evà ở chốn khách đầy, kêu đến cùng Bà. Chúng con ở nơi khóc lóc, than thở kêu khấn Bà thương. Hỡi ơi, Bà là Chủ Bầu chúng con, xin ghé mắt thương xem chúng con. Đến sau khỏi đầy, xin cho chúng con được thấy Đức Chúa Giêsu Con lòng Bà gồm phúc lạ.
Ôi, khoan thay, nhân thay, dịu thay. Thánh Maria trọn đời đồng trinh. Amen.🙏
ALLELUIA: Tv 129, 5
Alleluia, alleluia! - Con hy vọng rất nhiều vào Chúa, linh hồn con trông cậy ở lời Chúa. - Alleluia.
PHÚC ÂM: Mt 17, 14-19 (Hl 14-20)
"Nếu các con có lòng tin, thì chẳng có gì các con không làm được".
Tin Mừng Chúa Giêsu Kitô theo Thánh Matthêu.
Khi ấy, có một người đến gần, quỳ gối trước mặt Chúa Giêsu mà nói rằng: "Lạy Ngài, xin thương xót con trai tôi vì nó mắc chứng kinh phong và rất trầm trọng: nó thường ngã vào lửa và lắm lúc nó ngã xuống nước. Tôi đã đem nó đến cùng môn đệ Ngài, nhưng các ông không thể chữa nó được". Chúa Giêsu đáp: "Ôi thế hệ cứng lòng tin và hư hỏng! Ta phải ở với các ngươi đến bao giờ? Ta còn phải chịu đựng các ngươi đến bao giờ nữa? Hãy đem nó lại đây cho Ta". Chúa Giêsu quát mắng quỷ và quỷ liền ra khỏi đứa bé. Và nó được lành ngay trong lúc ấy. Bấy giờ các môn đệ đến hỏi riêng Chúa Giêsu rằng: "Tại sao chúng con không thể trừ quỷ ấy được?" Chúa Giêsu bảo các ông rằng: "Vì các con yếu lòng tin! Thầy bảo thật các con: Nếu các con có lòng tin lớn bằng hạt cải, thì các con có khiến núi này rằng: 'Hãy rời khỏi đây mà sang nơi kia', thì nó liền đi sang, và chẳng có gì các con không làm được".
Đó là lời Chúa.
07. Kinh vực sâu
Lạy Chúa, con ở dưới vực sâu kêu lên Chúa, xin Chúa hãy thẩm nhậm lời con kêu van, hãy lắng nghe tiếng con cầu xin. Nếu Chúa chấp tội, nào ai rỗi được. Bởi Chúa hằng có lòng lành, cùng vì lời Chúa phán hứa, con đã trông cậy Chúa. Linh hồn con cậy vì lời hứa ấy, thì đã trông cậy Chúa. Những kẻ làm dân Đức Chúa Trời, đêm ngày hãy trông cậy Người cho liên, vì Người rất nhân lành hay thương vô cùng, sẽ tha hết mọi tội lỗi, kẻ làm dân Người thay thảy.
Lạy Chúa, xin ban cho linh hồn... được nghỉ ngơi đời đời, và được sáng soi vô cùng. Lạy Chúa, xin cứu lấy linh hồn... cho khỏi tù ngục, mà được nghỉ yên. Amen.🙏
08. Kinh Cám ơn:
Con cám ơn Đức Chúa Trời là Chúa lòng lành vô cùng, chẳng bỏ con, chẳng để con không đời đời, mà lại sinh ra con, cho con được làm người, cùng hằng gìn giữ con, hằng che chở con, lại cho Ngôi Hai xuống thế làm người, chuộc tội chịu chết trên cây Thánh giá vì con, lại cho con được đạo thánh Đức Chúa Trời, cùng chịu nhiều ơn nhiều phép Hội Thánh nữa, và đã cho phần xác con ngày (đêm) hôm nay được mọi sự lành, lại cứu lấy con, kẻo phải chết tươi ăn năn tội chẳng kịp.
Vậy các Thánh ở trên nước Thiên đàng, cám ơn Đức Chúa Trời thế nào, thì con cũng hợp cùng các Thánh mà dâng cho Chúa con, cùng cám ơn như vậy. Amen.🙏
09. Kinh Trông cậy:
Chúng con trông cậy rất thánh Đức Mẹ Chúa Trời, xin chớ chê, chớ bỏ lời chúng con nguyện trong cơn gian nan thiếu thốn, Đức Nữ Đồng Trinh hiển vinh sáng láng,
- Hằng chữa chúng con cho khỏi sự dữ. Amen.
- Lạy Rất Thánh Trái Tim Đức Chúa Giêsu, thương xót chúng con.
- Lạy Trái Tim cực thanh cực tịnh Rất Thánh Đức Bà Maria, cầu cho chúng con.
- Lạy ông thánh Giuse là bạn thanh sạch Đức Bà Maria trọn đời đồng trinh , cầu cho chúng con.
- Lạy Các Thánh Tử đạo Việt nam, cầu cho chúng con.
* Làm dấu Thánh giá, xin Chúa Đức Mẹ ban phép lành cho được ngủ đêm bình an.🎚

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...