The megafires of california: Những đám cháy lớn ở California

 


A

Drought, housing expansion, and oversupply of tinder make for bigger, hotter fires in the western United States. Wildfires are becoming an increasing menace in the western United States, with Southern California being the hardest hit area.
Hạn hán, mở rộng nhà ở, và việc cung cấp quá mức bùi nhùi gây ra những đám cháy lớn hơn, nóng hơn ở miền tây Hoa Kỳ. Các vụ cháy rừng đang trở thành mối đe dọa ngày càng tăng ở miền tây Hoa Kỳ, và Nam California đang là khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nhất.

There's a reason fire squads battling more frequent blazes in Southern California are having such difficulty containing the flames, despite better preparedness than ever and decades of experience fighting fires fanned by the ‘Santa Ana Winds’.
Có một lý do khiến các đội cứu hỏa chiến đấu với những đám cháy xảy ra thường xuyên hơn ở Nam California đang gặp khó khăn thật sự trong việc kiềm hãm ngọn lửa, bất chấp sự chuẩn bị tốt hơn bao giờ hết và hàng thập kỷ kinh nghiệm chiến đấu với các đám cháy được thổi bùng bởi những ngọn gió ở Santa Ana.

The wildfires themselves, experts say, are generally hotter, faster, and spread more erratically than in the past.
Các chuyên gia nói rằng chính những đám cháy nói chung là nóng hơn, nhanh hơn, và lan tỏa bất thường hơn so với trong quá khứ

B

Megafires, also called ‘siege fires’, are the increasingly frequent blazes that burn 500,000 acres or more - 10 times the size of the average forest fire of 20 years ago.
Những đám cháy lớn, hay còn gọi là đám cháy bao vây, là những đám cháy thường mạnh lên đốt cháy được 500,000 cánh đồng hoặc hơn – gấp 10 lần kích thước trung bình của đám cháy rừng 20 năm trước đây.

Some recent wildfires are among the biggest ever in California in terms of acreage burned, according to state figures and news reports.

Một số vụ cháy rừng gần đây là một trong những vụ cháy rừng lớn nhất ở California về diện tích bị đốt cháy, theo những số liệu của nhà nước và báo cáo gần đây.

C

One explanation for the trend to more superhot fires is that the region, which usually has dry summers, has had significantly below normal precipitation in many recent years.
Một lời giải thích cho xu hướng đối với những đám cháy ngày càng nóng dữ dội hơn là do khu vực này, nơi mà thường xuyên có những mùa hè khô hanh, có lượng mưa thấp hơn nhiều so với mức bình thường trong nhiều năm gần đây.


Another reason, experts say, is related to the century- long policy of the US Forest Service to stop wildfires as quickly as possible.
Một lý do khác, các chuyên gia cho biết, có liên quan đến chính sách lâu dài của Cục Lâm nghiệp Hoa Kỳ để ngăn chặn những đám cháy rừng nhanh nhất có thể.

D

The unintentional consequence has been to halt the natural eradication of underbrush, now the primary fuel for megafires.
Hậu quả không được tính trước là để ngăn chặn sự mất đi của những bụi cây tự nhiên, hiện nay lại là chất đốt chủ yếu cho những đám cháy lớn.

E

Three other factors contribute to the trend, they add.
Họ bổ sung ba nhân tố khác đóng góp vào xu hướng này như sau.


First is climate change, marked by a 1-degree Fahrenheit rise in average yearly temperature across the western states.
Thứ nhất là sự thay đổi khí hậu, được đánh dấu bằng nhiệt độ trung bình hàng năm ở các tiểu bang phía tây tăng 1 độ Fahrenheit.

Second is fire seasons that on average are 78 days longer than they were 20 years ago.
Thứ hai là những mùa cháy trung bình diễn ra trong 78 ngày dài hơn so với những mùa ở 20 năm trước đây.


Third is increased construction of homes in wooded areas.
Thứ ba là việc xây dựng tăng thêm những ngôi nhà trong các khu vực có nhiều cây.

F

‘We are increasingly building our homes in fire-prone ecosystems,’ says Dominik Kulakowski, adjunct professor of biology at Clark University Graduate School of Geography in Worcester, Massachusetts.
“Chúng ta đang xây dựng nhà cửa của chúng ta ngày càng tăng trong những hệ sinh thái dễ cháy ", Dominik Kulakowski, phụ tá giáo sư sinh học tại Đại học Clark thuộc trường Đại học tại Worcester, Massachusetts nói.

‘Doing that in many of the forests of the western US is like building homes on the side of an active volcano.
"Làm việc đó trong nhiều khu rừng ở miền Tây Hoa Kỳ cũng giống như xây nhà ở bên cạnh một ngọn núi lửa đang hoạt động".

G

' In California, where population growth has averaged more than 600,000 a year for at least a decade , more residential housing is being built.
“Ở California, nơi mà sự gia tăng dân số trung bình hơn 600,000 người/1 năm trong ít nhất 1 thập kỉ, ngày càng nhiều khu nhà lân cận đang được xây dựng.

‘ What once was open space is now residential homes providing fuel to make fires burn with greater intensity,’ says Terry McHale of the California Department of Forestry firefighters' union.
Cái mà đã từng là khoảng đất trống ngày nay trở thành những ngôi nhà dân cung cấp nhiên liệu để đốt cháy với cường độ mạnh hơn", Terry McHale thuộc Hiệp hội cứu hỏa lâm nghiệp California nói.

‘With so much dryness, so many communities to catch fire, so many fronts to fight, it becomes an almost incredible job.
Với tình trạng khô ráo nhiều, rất nhiều điều kiện bắt lửa, rất nhiều mặt trận để chiến đấu, nó trở thành một công việc gần như không thể tin được."

H

'That said, many experts give California high marks for making progress on preparedness in recent years , after some of the largest fires in state history scorched thousands of acres, burned thousands of homes, and killed numerous people.
“Nhiều chuyên gia đã nói rằng họ chấm điểm California cao cho sự tiến bộ trong công tác chuẩn bị trong những năm gần đây, sau khi một số trận cháy lớn nhất trong lịch sử quốc gia đã thiêu rụi hàng ngàn cánh đồng,  cháy hàng ngàn ngôi nhà, và làm chết rất nhiều người.


Stung in the past by criticism of bungling that allowed fires to spread when they might have been contained, personnel are meeting the peculiar challenges of neighborhood - and canyon- hopping fires better than previously, observers say.
Những người chứng kiến nói rằng sự day dứt trong quá khứ thể hiện qua việc phê phán cách làm cẩu thả đã để cho những ngọn lửa lan rộng khi mà lẽ ra đã có thể ngăn chặn được, những cơ quan chính quyền sẽ đáp ứng những yêu cầu đặc biệt của người dân vùng lân cận – và ở hẻm núi –khi mà họ hi vọng những đám cháy ít hơn trước đây.

I

State promises to provide more up-to-date engines, planes, and helicopters to fight fires have been fulfilled.
Việc mà chính quyền bang hứa cung cấp thêm những động cơ, máy bay và máy bay trực thăng mới nhất để chữa cháy đã được thực hiện.

Firefighters’ unions that in the past complained of dilapidated equipment, old fire engines, and insufficient blueprints for fire safety are now praising the state's commitment, noting that funding for firefighting has increased, despite huge cuts in many other programs.
Các hiệp hội cứu hỏa trước đây phàn nàn về thiết bị hư hỏng, xe cứu hỏa cũ, và các bản thiết kế không đảm bảo an toàn chữa cháy đang ca ngợi cam kết của chính quyền bang, ghi nhận khoản tài trợ cho việc chữa cháy đã và đang tăng lên mặc dù đã có nhiều chương trình khác cắt giảm.


‘We are pleased that the current state administration has been very proactive in its support of us, and [has] come through with budgetary support of the infrastructure needs we have long sought,' says Mr. McHale of the firefighters’ union.
Ông McHale của hiệp hội cứu hỏa cho biết: "Chúng tôi rất vui mừng rằng sự thi hành của chính quyền hiện nay đã và đang rất chủ động trong việc hỗ trợ chúng tôi và đã đưa ra ngân sách hỗ trợ cho các nhu cầu cơ sở hạ tầng mà chúng tôi đã theo đuổi từ lâu".

J

Besides providing money to upgrade the fire engines that must traverse the mammoth state and wind along serpentine canyon roads, the state has invested in better command-and-control facilities as well as in the strategies to run them.
“Bên cạnh việc trợ cấp tiền để nâng cao chất lượng những động cơ chữa cháy phải vượt qua bang rộng lớn và gió thổi dọc theo những đường quanh hẻm núi ngoằn ngoèo, chính phủ đã đầu tư những phương tiện tốt hơn đáp ứng nhu cầu và kiểm soát cùng với những chiến lược để điều khiển chúng.


‘In the fire sieges of earlier years, we found that other jurisdictions and states were willing to offer mutual-aid help, but we were not able to communicate adequately with them,’ says Kim Zagaris, chief of the state's Office of Emergency Services Fire and Rescue Branch.
"Trong đám cháy vây hãm của những năm trước, chúng tôi thấy rằng các cơ quan pháp lý và các bang sẵn sàng hỗ trợ lẫn nhau, nhưng chúng tôi không thể trao đổi với họ một cách đầy đủ", ông Kim Zagaris, chánh Văn phòng Dịch vụ Khẩn cấp Cứu hoả và Cứu hộ nói.

K

After a commission examined and revamped communications procedures, the statewide response ‘has become far more professional and responsive,’ he says.
Sau khi ủy ban kiểm tra và cải tiến các thủ tục truyền thông, phản ứng trên toàn tiểu bang "trở nên chuyên nghiệp hơn và phản hồi tốt hơn", ông nói


There is a sense among both government officials and residents that the speed, dedication, and coordination of firefighters from several states and jurisdictions are resulting in greater efficiency than in past ‘siege fire’ situations.
Có một ý thức trách nhiệm trong cả chính phủ và người dân mà sự nhanh chóng, sự cống hiến, và sự phối hợp của những người lính cứu hỏa từ nhiều bang và các cơ quan pháp lý đang tạo nên kết quả tốt hơn so với những tình huống của những đám cháy bao vây trước đây.

L

In recent years, the Southern California region has improved building codes, evacuation procedures, and procurement of new technology.
Trong những năm gần đây, khu vực Nam California đã cải thiện quy trình xây dựng, thủ tục sơ tán và cung ứng công nghệ mới.


‘I am extraordinarily impressed by the improvements we have witnessed,’ says Randy Jacobs, a Southern California- based lawyer who has had to evacuate both his home and business to escape wildfires.
Randy Jacobs, một luật sư ở Nam California, đã phải di tản cả nhà và cơ sở kinh doanh của mình để thoát khỏi các vụ cháy rừng, nói: "Tôi thực sự ấn tượng với những cải tiến mà chúng tôi đã chứng kiến.


‘Notwithstanding all the damage that will continue to be caused by wildfires, we will no longer suffer the loss of life endured in the past because of the fire prevention and firefighting measures that have been put in place, ’ he says.
“Ấy thế mà tất cả những hiểm nguy sẽ vẫn tiếp diễn bởi những đám cháy, nhưng chúng ta sẽ không còn phải chịu sự thiệt hại về người đã kéo dài trong quá khứ bởi vì việc phòng cháy và công tác chữa cháy ước chừng được rằng nó đang ở nơi nào”, ông nói.

When evolution runs backwards: Tiến hoá lùi





A

gười ta cho rằng tiến hoá không thể đi lùi được, tuy nhiên ngày càng có nhiều ví dụ cho thấy nó có thể đại diện cho tương lai của một loài nào đó.
Evolution isn’t supposed to run backwards - yet an increasing number of examples show that it does and that it can sometimes represent the future of a species.

B

Các mô tả các loại động vật đi ngược với tiến hóa là một vấn đề gây tranh cãi.
The description of any animal as an ‘evolutionary throwback’ is controversial.

Để tốt đẹp thì trong hơn một thế kỷ qua hầu hết các nhà sinh học đã được miễn cưỡng sử dụng những từ ngữ hoa mỹ về nguyên tắc của tiến hóa khi cho rằng 'tiến hóa có thể đi ngược lại được'.
For the better part of a century, most biologists have been reluctant to use those words, mindful of a principle of evolution that says ‘evolution cannot run backwards’.

Nhưng khi ngày càng nhiều các ví dụ được đưa ra ánh sáng thì ngành di truyền học hiện đại phải và các nguyên tắc trên phải được viết lại.
But as more and more examples come to light and modern genetics enters the scene, that principle is having to be rewritten.

Không chỉ là tiến hóa có thể đi lùi mà đôi khi nó còn đóng một vai trò quan trọng trong hành trình tiến hóa về phía trước.
Not only are evolutionary throwbacks possible, they sometimes play an important role in the forward march of evolution.

C

Thuật ngữ kỹ thuật của tiến hóa lùi được gọi là ”atavism” (tạm dịch là hiện tượng hồi tổ hay thuyết lại giống) xuất phát từ tiếng Latin “atavus” có nghĩa là tổ tiên.
The technical term for an evolutionary throwback is an ‘atavism’, from the Latin atavus, meaning forefather.

Từ trên có hàm ý xấu xí là do thế kỷ 19 có 1 bác sĩ người Ý tên là Cesare Lombroso đã cho rằng bọn tội phạm khi sinh ra có thể có những đặc tính vật lý nhất định có liên quan di truyền đến người tiền sử.
The word has ugly connotations thanks largely to Cesare Lombroso, a 19th-century Italian medic who argued that criminals were born not made and could be identified by certain physical features that were throwbacks to a primitive, sub-human state.

D

Trong khi Lombroso nghiên cứu về tội phạm thì một nhà cổ sinh vật học người Bỉ tên là Louis Dollo lại nghiên cứu các hồ sơ hóa thạch và đưa ra những kết luận ngược lại với học thuyết trên.
While Lombroso was measuring criminals, a Belgian palaeontologist called Louis Dollo was studying fossil records and conning to the opposite conclusion.

Năm 1890 ông Louis Dollo cho rằng sự tiến hóa là không thể đảo ngược: rằng một sinh vật không thể trở lại thời kỳ trước đó cùng với những loài tổ tiên của chúng.
In 1890 he proposed that evolution was irreversible: that ‘an organism is unable to return, even partially, to a previous stage already realised in the ranks of its ancestors.

Các nhà sinh học đầu thế kỷ 20 cũng đi đến một kết luận tương tự rằng mặc dù việc tiến hoá ngược là có đủ điều kiện và xác suất để xảy ra nhưng không có lý do gì mà tiến hóa có thể chạy ngược được vì điều đó rất khó xảy ra.
Early 20th-century biologists came to a similar conclusion, though they qualified it in terms of probability, stating that there is no reason why evolution cannot run backwards -it is just very unlikely.

Và do đó, ý tưởng về không thể đảo ngược trong tiến hóa bị mắc kẹt ở đây và đã được mọi người gọi là luật Dollo.
And so the idea of irreversibility in evolution stuck and came to be known as ‘Dollo’s law.

E

Nếu pháp Dollo là đúng thì thuyết lại giống ít nhất cũng xảy ra dù rất hiếm.
If Dollo’s law is right, atavisms should occur only very rarely, if at all.

Tuy nhiên, gần như vì ý tưởng này bị mất gốc nên chỉ có vài ngoại lệ được ra.
Yet almost since the idea took root, exceptions have been cropping up.

Ví dụ như năm 1919 một con cá voi lưng gù với một hai cái chân phụ dài hơn một mét với đầy đủ các xương chi đã được đánh bắt ngoài khơi đảo Vancouver, Canada.
In 1919, for example, a humpback whale with a pair of leglike appendages over a metre long, complete with a full set of limb bones, was caught off Vancouver Island in Canada.

Nhà thám hiểm Roy Chapman Andrews lúc đó lập luận rằng con cá voi này là một tái sinh của một tổ tiên nào đó đã sống trên cạn.
Explorer Roy Chapman Andrews argued at the time that the whale must be a throwback to a land-living ancestor.

Năm 1921 ông viết: "Có thể tôi không thấy lời giải thích nào khác”.
‘I can see no other explanation, he wrote in 1921.

F

Kể từ đó, người ta khám phá ra nhiều trường hợp khác để chứng minh rằng tiến hóa là có thể đảo ngược (tức nói tiến hoá không bị đảo ngược không còn đúng nữa).
Since then, so many other examples have been discovered that it no longer makes sense to say that evolution is as good as irreversible.

Và điều này đặt ra một câu đố là làm thế nào những đặc điểm đã biến mất hàng triệu năm trước đột nhiên xuất hiện trở lại? Năm 1994, Rudolf Raff và các đồng nghiệp tại Đại học Indiana ở Mỹ đã quyết định sử dụng di truyền học để tính xác suất của sự tiến hóa lùi này.
And this poses a puzzle: how can characteristics that disappeared millions of years ago suddenly reappear? In 1994, Rudolf Raff and colleagues at Indiana University in the USA decided to use genetics to put a number on the probability of evolution going into reverse.

Họ lý luận rằng trong khi một số thay đổi tiến hóa liên quan đến sự mất mát các gen di truyền nên không thể đảo ngược thì các thay đổi khác có thể là kết quả của việc các gen bị tắt.
They reasoned that while some evolutionary changes involve the loss of genes and are therefore irreversible, others may be the result of genes being switched off.

Họ lặp luận rằng nếu các gen lặng này bằng cách nào đó được bật trở lại thì những đặc điểm đã mất rất lâu trước đó có thể xuất hiện trở lại.
If these silent genes are somehow switched back on, they argued, longlost traits could reappear.

G

Đội nghiên cứu của Raff tiến hành tính toán khả năng xảy ra của việc trên.
Raff’s team went on to calculate the likelihood of it happening.

Và họ lý giải rằng các gene lặng tích lũy các đột biến ngẫu nhiên nên cuối cùng khiến chúng vô dụng.
Silent genes accumulate random mutations, they reasoned, eventually rendering them useless.

Vì vậy câu hỏi là một gen có thể tồn tại bao lâu trong một loài nếu nó không còn được sử dụng nữa? Nhóm nghiên cứu đã tính toán rằng cơ hội để các gen lặng này sống sót lên đến 6 triệu năm ở một vài cá nhân trong loài, và một số chúng có thể tồn tại tới 10 triệu năm.
So how long can a gene survive in a species if it is no longer used? The team calculated that there is a good chance of silent genes surviving for up to 6 million years in at least a few individuals in a population, and that some might survive as long as 10 million years.

Nói cách khác việc di truyền ngược là có thể, nhưng nó chỉ xuất hiện trong quá khứ tiến hóa gần đây.
In other words, throwbacks are possible, but only to the relatively recent evolutionary past.

H

Để có 1 ví dụ mình hoạ vấn đề trên, nhóm nghiên cứu đã được chỉ định khi nghiên cứu các loài kỳ nhông có nốt ruồi ở Mexico và California.
As a possible example, the team pointed to the mole salamanders of Mexico and California.

Giống như hầu hết các loài lưỡng cư khi bắt đầu cuộc sống ở trạng thái chưa trưởng thành 'nòng nọc' sau đó biến hình thành dạng trưởng thành - ngoại trừ một loài là Axolotl (Kỳ giông Mexico) trong đó nổi tiếng sống toàn bộ cuộc sống của nó dưới dạng chưa trưởng thành.
Like most amphibians these begin life in a juvenile ‘tadpole’ state, then metamorphose into the adult form – except for one species, the axolotl, which famously lives its entire life as a juvenile.

Lời giải thích đơn giản nhất cho điều này là trong khi các loài lưỡng cư khá còn giữ lại đặc tính biến hình thì loài Kỳ giông Mexico lại mất khả năng đó.
The simplest explanation for this is that the axolotl lineage alone lost the ability to metamorphose, while others retained it.

Tuy nhiên từ một phân tích chi tiết của cây phả hệ của loài kỳ nhông, chúng ta có thể thấy rõ ràng là những loài khác khi tiến hóa từ tổ tiên chúng thì chính tổ tiên nó đã mất khả năng biến hình.
From a detailed analysis of the salamanders’ family tree, however, it is clear that the other lineages evolved from an ancestor that itself had lost the ability to metamorphose.

Nói cách khác, biến hình ở loài kỳ nhông có nốt ruồi là một trường hợp lại giống hay tiến hoá lùi.
In other words, metamorphosis in mole salamanders is an atavism.

Ví dụ về loài kỳ nhông trên phù hợp với giả thuyết và thời gian 10 triệu năm của nhà nghiên cứu Raff đưa ra trước đây.
The salamander example fits with Raff’s 10million-year time frame.

I

Tuy nhiên, gần đây các nhà khoa học đã đưa ra các trường hợp minh chứng rằng giới hạn về thời gian tồn tại của gene lặng là 10 triệu năm trên hoàn toàn có thể bị phá vỡ và các gene lặn này có thể không phải là nguyên nhân của toàn bộ câu chuyện.
More recently, however, examples have been reported that break the time limit, suggesting that silent genes may not be the whole story.

Trong một bài báo xuất bản năm ngoái, nhà sinh vật học Gunter Wagner của Đại học Yale đã báo cáo một số công trình nghiên cứu của ông về lịch sử tiến hóa của nhóm các loài thằn lằn Nam Mỹ gọi là Bachia.
In a paper published last year, biologist Gunter Wagner of Yale University reported some work on the evolutionary history of a group of South American lizards called Bachia.

Nhiều con trong số các loài này có các chi nhỏ xíu; một số trông giống như những con rắn hơn thằn lằn và một số ít trong chúng đã hoàn toàn bị mất các ngón trên chân sau.
Many of these have minuscule limbs; some look more like snakes than lizards and a few have completely lost the toes on their hind limbs.

Tuy nhiên, các loài khác vẫn có bốn ngón ở hai chân sau.
Other species, however, sport up to four toes on their hind legs.

Lời giải thích đơn giản nhất cho việc này là những loài có chân thì chưa bao giờ bị mất ngón chân nhưng Wagner cho rằng có thể có khác biệt.
The simplest explanation is that the toed lineages never lost their toes, but Wagner begs to differ.

Theo phân tích của ông về cây gia phả của dòng thằn lằn Bachia này thì các loài có ngón sẽ tái tiến hoá các ngón chân từ tổ tiên vốn không chân của chúng và những trường hợp trên đã xảy ra nhiều lần trong hàng chục triệu năm qua.
According to his analysis of the Bachia family tree, the toed species re-evolved toes from toeless ancestors and, what is more, digit loss and gain has occurred on more than one occasion over tens of millions of years.

J

Vậy thì cái gì đang xảy ra đây? Một khả năng nữa là những đặc điểm bị mất và sau đó đơn giản xuất hiện trở lại với các cấu trúc tương tự có thể xuất hiện độc lập ở những loài không liên quan, chẳng hạn như trường hợp vây lưng ở loài cá mập và cá voi sát thủ.
So what’s going on? One possibility is that these traits are lost and then simply reappear, in much the same way that similar structures can independently arise in unrelated species, such as the dorsal fins of sharks and killer whales.

Một khả năng thú vị khác là các thông tin di truyền cần thiết để tạo ra các ngón chân bằng cách nào đó mà các gene này có thể sống sót trong hàng chục hoặc có lẽ hàng trăm triệu năm ở loài thằn lằn và được kích hoạt lại.
Another more intriguing possibility is that the genetic information needed to make toes somehow survived for tens or perhaps hundreds of millions of years in the lizards and was reactivated.

Những đặc điểm lại giống này tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả trong việc đảo chiều tiến hoá.
These atavistic traits provided an advantage and spread through the population, effectively reversing evolution.

K

Nhưng nếu các gene lặng bị suy giảm trong vòng 6 triệu năm thì làm thế nào các đặc điểm đã mất từ lâu này có thể được kích hoạt sau khoảng thời gian dài như vậy? Câu trả lời có thể nằm trong bụng của các loài lúc mang thai.
But if silent genes degrade within 6 to million years, how can long-lost traits be reactivated over longer timescales? The answer may lie in the womb.

Các phôi trong thời gian đầu của nhiều loài phát triển các tính năng của tổ tiên mình.
Early embryos of many species develop ancestral features.

Ví dụ như phôi của loài rắn có thể mọc chồi chân sau.
Snake embryos, for example, sprout hind limb buds.

Sau đó trong phát triển, các đặc điểm này biến mất nhờ vào các chương trình phát triển gọi là 'mất chân'.
Later in development these features disappear thanks to developmental programs that say ‘lose the leg’.

Nếu vì lý do nào đó điều này không xảy ra (tức chương trình mất chân không hoạt động được) thì các tính năng của tổ tiên có thể không biến mất mà dẫn đến một hiện tượng gọi là lại giống (hay tiến hoá lùi) .
If for any reason this does not happen, the ancestral feature may not disappear, leading to an atavism.

Tea and the industrial revolution: Trà và cuộc cách mạng công nghiệp

 



A Cambridge professor says that a change in drinking babits was the reason for the Industrial Revolution in Britain.

Một giáo sư ở Cambridge nói rằng sự thay đổi trong thói quen uống chính là lý do của cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh.

A

Alan Macfarlane, professor of anthropological science at King’s College, Cambridge has, like other historians, spent decades wrestling with the enigma of the Industrial Revolution.
Alan Macfarlane, giáo sư khoa học về nhân chủng học tại trường King's College, Cambridge, giống như các sử gia khác, đã trải qua hàng thập kỷ vật lộn với những bí ẩn của Cách mạng công nghiệp.

Why did this particular Big Bang – the world-changing birth of industry-happen in Britain? And why did it strike at the end of the 18th century ?
Tại sao vụ nổ Big Bang - sự ra đời của ngành công nghiệp làm thay đổi cả thế giới - lại xảy ra ở Anh? Và tại sao nó lại xảy ra vào cuối thế kỷ 18?
 
B

Macfarlane compares the puzzle to a combination lock.
Macfarlane so sánh câu đố này với khóa kết hợp.

‘There are about 20 different factors and all of them need to be present before the revolution can happen ,’ he says.
"Có khoảng 20 yếu tố khác nhau và tất cả chúng cần phải có mặt trước khi cuộc cách mạng có thể xảy ra", ông nói.

For industry to take off, there needs to be the technology and power to drive factories, large urban populations to provide cheap labour, easy transport to move goods around, an affluent middle-class willing to buy mass-produced objects, a market-driven economy and a political system that allows this to happen.
Để ngành công nghiệp cất cánh, cần có công nghệ và năng lượng chạy các nhà máy, lượng lớn dân cư đô thị để cung cấp nguồn lao động rẻ tiền, phương tiện vận chuyển dễ dàng để di chuyển hàng hóa đi xung quanh, tầng lớp trung lưu giàu có sẵn sàng mua các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nền kinh tế và hệ thống chính trị cho phép điều này xảy ra.

While this was the case for England, other nations, such as Japan, the Netherlands and France also met some of these criteria but were not industrialising.
Trong khi đó là trường hợp của Anh, các quốc gia khác, như Nhật Bản, Hà Lan và Pháp cũng đáp ứng một số tiêu chí này nhưng đã không xảy ra công nghiệp hóa.

All these factors must have been necessary.
Tất cả những yếu tố này là cần thiết.

But not sufficient to cause the revolution, says Macfarlane.
Nhưng không đủ để gây ra cuộc cách mạng, theo Macfarlane.

After all, Holland had everything except coal while China also had many of these factors.
Xét cho cùng, Hà Lan có mọi thứ ngoại trừ than trong khi Trung Quốc cũng có nhiều yếu tố kể trên.

Most historians are convinced there are one or two missing factors that you need to open the lock.
Hầu hết các sử gia đều bị thuyết phục rằng có một hoặc hai yếu tố bị thiếu - thứ chúng ta cần để mở khóa.

C

Two keys to Britain’s industrial revolution. The missing factors, he proposes, are to be found in almost even kitchen cupboard.
Hai yếu tố chìa khóa dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp của Anh. Các yếu tố bị thiếu, ông đề xuất, có thể tìm thấy trong hầu hết các tủ bếp.

Tea and beer, two of the nation’s favourite drinks, fuelled the revolution .
Trà và bia, hai loại đồ uống yêu thích của Anh, đã làm bùng lên cuộc cách mạng.

The antiseptic properties of tannin, the active ingredient in tea, and of hops in beer – plus the fact that both are made with boiled water – allowed urban communities to flourish at close quarters without succumbing to water-borne diseases such as dysentery .
Các tính chất sát trùng của tanin, thành phần hoạt chất trong trà, và của hoa hops trong bia - cộng với thực tế là cả hai được dùng với nước đun sôi - cho phép các cộng đồng dân cư đô thị và các miền cạnh đó sống khỏe mạnh mà không bị chết do các dịch bệnh từ nguồn nước như dịch kiết lỵ

The theory sounds eccentric but once he starts to explain the detective work that went into his deduction, the scepticism gives way to wary admiration.
Lý thuyết này nghe có vẻ kỳ cục nhưng một khi ông bắt đầu giải thích về công việc thăm dò dẫn đến suy luận này của ông, chủ nghĩa hoài nghi đưa ra thái độ ngưỡng mộ một cách dè dặt.

Macfarlanes case has been strengthened by support from notable quarters – Roy Porter, the distinguished medical historian, recently wrote a favourable appraisal of his research .
Luận điểm của Macfarlanes đã được tăng cường nhờ sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin đáng chú ý - Roy Porter, một nhà sử học y khoa nổi tiếng, gần đây đã viết một bản đánh giá tán thành về nghiên cứu của ông.

D

Macfarlane had wondered for a long time how the Industrial Revolution came about.
Macfarlane đã tự hỏi một thời gian dài về việc cuộc cách mạng công nghiệp đã xảy ra như thế nào.

Historians had alighted on one interesting factor around the mid-18th century that required explanation.
Các nhà sử học đã dừng lại tại một yếu tố thú vị vào khoảng giữa thế kỷ 18 để đòi hỏi sự giải thích.

Between about 1650 and 1740the population in Britain was static.
Trong khoảng từ năm 1650 đến năm 1740, dân số ở Anh vẫn không thay đổi.

But then there was a burst in population growth .
Nhưng sau đó đã có một sự bùng nổ trong tăng trưởng dân số.

Macfarlane says: ‘The infant mortality rate halved in the space of 20 years, and this happened in both rural areas and cities, and across all classes.
Macfarlane nói: "Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm đi một nửa trong khoảng thời gian 20 năm, điều này xảy ra ở cả nông thôn và thành phố, và trên tất cả các khu vực".

People suggested four possible causes.
Mọi người gợi ý về bốn nguyên nhân khả dĩ.

Was there a sudden change in the viruses and bacteria around? Unlikely.
Có sự thay đổi đột ngột về vi-rút và vi khuẩn xung quanh không? Không có vẻ là như vậy.

Was there a revolution in medical science? But this was a century before Lister’s revolution.
Có một cuộc cách mạng trong khoa học y khoa không? Nhưng đó là một thế kỷ trước cuộc cách mạng của Lister.

Was there a change in environmental conditions? There were improvements in agriculture that wiped out malaria, but these were small gains.
Có sự thay đổi về điều kiện môi trường không? Có những cải tiến trong nông nghiệp đã quét sạch bệnh sốt rét, nhưng đây là những lợi ích nhỏ.

Sanitation did not become widespread until the 19th century.
Hệ thống vệ sinh đã không phổ biến cho đến thế kỷ 19.

The only option left is food.
Khả năng duy nhất còn lại là thức ăn.

But the height and weight statistics show a decline.
Tuy nhiên, thống kê về chiều cao và cân nặng cho thấy sự suy giảm.

So the food must have got worse.
Vì vậy, thực phẩm phải tệ hơn.

Efforts to explain this sudden reduction in child deaths appeared to draw a blank .
Những nỗ lực để giải thích việc giảm đột ngột các ca tử vong ở trẻ em vẫn còn bỏ ngỏ.

E

This population burst seemed to happen at just the right time to provide labour for the Industrial Revolution.
Sự bùng nổ dân số này dường như xảy ra vào đúng thời điểm để cung cấp nguồn lao động cho Cuộc Cách mạng Công nghiệp.

‘When you start moving towards an industrial revolution, it is economically efficient to have people living close together,’ says Macfarlane.
Macfarlane nói: "Khi bạn bắt đầu tiến tới một cuộc cách mạng công nghiệp, hiệu quả kinh tế khiến con người sống gần nhau".

But then you get disease, particularly from human waste.
Nhưng sau đó con người bị dịch bệnh, đặc biệt là từ chất thải của con người.

Some digging around in historical records revealed that there was a change in the incidence of water-borne disease at that time, especially dysentery.
Một số người đào sâu xung quanh hồ sơ lịch sử cho thấy có sự thay đổi về tỷ lệ mắc dịch bệnh do nước gây ra vào thời điểm đó, đặc biệt là bệnh kiết lỵ.

Macfarlane deduced that whatever the British were drinking must have been important in regulating disease.
Macfarlane suy luận rằng bất cứ thứ gì mà người Anh đã uống đều quan trọng trong việc điều trị bệnh tật.

He says, ‘We drank beer.
Ông nói, "Chúng tôi đã uống bia.

For a long time, the English were protected by the strong antibacterial agent in hops, which were added to help preserve the beer.
Trong một thời gian dài, người Anh được bảo vệ bởi chất kháng khuẩn mạnh mẽ trong hoa hops, loại hoa được thêm vào để bảo quản bia.

But in the late 17th century a tax was introduced on malt, the basic ingredient of beer.
Nhưng vào cuối thế kỷ 17, một loại thuế đã được đưa ra đối với mạch nha, thành phần cơ bản của bia.

The poor turned to water and gin and in the 1720s the mortality rate began to rise again .
Người nghèo chuyển sang uống nước và rượu gin, và trong những năm 1720 tỷ lệ tử vong bắt đầu tăng trở lại.

Then it suddenly dropped again.
Sau đó, nó đột nhiên giảm xuống.

F

What caused this ? Macfarlane looked to Japan, which was also developing large cities about the same time, and also had no sanitation .
Điều gì gây ra điều này? Macfarlane xem xét Nhật Bản, cũng đang phát triển các thành phố lớn vào cùng thời điểm đó, và cũng không có hệ thống vệ sinh.

Water-borne diseases had a much looser grip on the Japanese population than those in Britain.
Các dịch bệnh do nguồn nước gây ra đã thu hẹp rất nhiều về dân số của Nhật Bản so với Anh.

Could it be the prevalence of tea in their culture? Macfarlane then noted that the history of tea in Britain provided an extraordinary coincidence of dates.
Có thể đó là sự phổ biến của trà trong văn hoá của họ không? Macfarlane sau đó lưu ý rằng lịch sử của trà ở Anh cung cấp một sự trùng hợp bất thường về thời điểm.

Tea was relatively expensive until Britain started a direct dipper trade with China in the early 18th century.
Trà tương đối đắt cho đến khi Anh bắt đầu buôn bán trực tiếp với Trung Quốc vào đầu thế kỷ 18.

By the 1740s, about the time that infant mortality was dipping, the drink was common.
Vào những năm 1740, khoảng thời gian mà tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh giảm xuống, thức uống trên rất phổ biến.

Macfarlane guessed that the fact that water had to be boiled, together with the stomach-purifying properties of tea meant that the breast milk provided by mothers was healthier than it had ever been.
Macfarlane đoán rằng thực tế là nước đã được đun sôi, cùng với các đặc tính thanh lọc dạ dày của trà khiến sữa mẹ trở lên tốt hơn bao giờ hết.

No other European nation sipped tea like the British, which, by Macfarlanes logic, pushed these other countries out of contention for the revolution.
Không một quốc gia châu Âu nào khác uống trà như người Anh, theo logic của Macfarlanes, điều đẩy các nước khác ra khỏi cuộc tranh cãi về cuộc cách mạng.

G

But, if tea is a factor in the combination lock, why didn’t Japan forge ahead in a tea-soaked industrial revolution of its own? Macfarlane notes that even though 17th-century Japan had large cities, high literacy rates, even a futures market, it had turned its back on the essence of any work-based revolution by giving up labour-saving devices such as animals, afraid that they would put people out of work.
Nhưng nếu trà là một yếu tố trong khóa kết hợp vậy tại sao Nhật Bản đã không tiến lên phía trước trong cuộc cách mạng công nghiệp trà của riêng mình? Macfarlane lưu ý rằng mặc dù vào thế kỷ 17 ở Nhật có các thành phố lớn, tỷ lệ biết chữ cao, thậm chí là một thị trường tương lai, nó đã quay lưng lại với bản chất của bất kỳ cuộc cách mạng lao động nào bằng cách từ bỏ các công cụ tiết kiệm lao động như động vật, do lo sợ sẽ khiến con người không có việc làm.

So, the nation that we now think of as one of the most technologically advanced entered the 19th century having ‘abandoned the wheel’.
Vì vậy, quốc gia mà bây giờ chúng ta nghĩ là một trong những nước có tiến bộ kỹ thuật tiên tiến nhất bước vào thế kỷ 19 đã 'bỏ rơi bánh xe'.
A Cambridge professor says that a change in drinking babits was the reason for the Industrial Revolution in Britain.
Một giáo sư ở Cambridge nói rằng sự thay đổi trong thói quen uống chính là lý do của cuộc Cách mạng Công nghiệp ở Anh.

Alan Macfarlane, professor of anthropological science at King’s College, Cambridge has, like other historians, spent decades wrestling with the enigma of the Industrial Revolution.
Alan Macfarlane, giáo sư khoa học về nhân chủng học tại trường King's College, Cambridge, giống như các sử gia khác, đã trải qua hàng thập kỷ vật lộn với những bí ẩn của Cách mạng công nghiệp.

Why did this particular Big Bang – the world-changing birth of industry-happen in Britain? And why did it strike at the end of the 18th century ?
Tại sao vụ nổ Big Bang - sự ra đời của ngành công nghiệp làm thay đổi cả thế giới - lại xảy ra ở Anh? Và tại sao nó lại xảy ra vào cuối thế kỷ 18?
 
Macfarlane compares the puzzle to a combination lock.
Macfarlane so sánh câu đố này với khóa kết hợp.

‘There are about 20 different factors and all of them need to be present before the revolution can happen ,’ he says.
"Có khoảng 20 yếu tố khác nhau và tất cả chúng cần phải có mặt trước khi cuộc cách mạng có thể xảy ra", ông nói.

For industry to take off, there needs to be the technology and power to drive factories, large urban populations to provide cheap labour, easy transport to move goods around, an affluent middle-class willing to buy mass-produced objects, a market-driven economy and a political system that allows this to happen.
Để ngành công nghiệp cất cánh, cần có công nghệ và năng lượng chạy các nhà máy, lượng lớn dân cư đô thị để cung cấp nguồn lao động rẻ tiền, phương tiện vận chuyển dễ dàng để di chuyển hàng hóa đi xung quanh, tầng lớp trung lưu giàu có sẵn sàng mua các sản phẩm được sản xuất hàng loạt, nền kinh tế và hệ thống chính trị cho phép điều này xảy ra.

While this was the case for England, other nations, such as Japan, the Netherlands and France also met some of these criteria but were not industrialising.
Trong khi đó là trường hợp của Anh, các quốc gia khác, như Nhật Bản, Hà Lan và Pháp cũng đáp ứng một số tiêu chí này nhưng đã không xảy ra công nghiệp hóa.

All these factors must have been necessary.
Tất cả những yếu tố này là cần thiết.

But not sufficient to cause the revolution, says Macfarlane.
Nhưng không đủ để gây ra cuộc cách mạng, theo Macfarlane.

After all, Holland had everything except coal while China also had many of these factors.
Xét cho cùng, Hà Lan có mọi thứ ngoại trừ than trong khi Trung Quốc cũng có nhiều yếu tố kể trên.

Most historians are convinced there are one or two missing factors that you need to open the lock.
Hầu hết các sử gia đều bị thuyết phục rằng có một hoặc hai yếu tố bị thiếu - thứ chúng ta cần để mở khóa.

Two keys to Britain’s industrial revolution. The missing factors, he proposes, are to be found in almost even kitchen cupboard.
Hai yếu tố chìa khóa dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp của Anh. Các yếu tố bị thiếu, ông đề xuất, có thể tìm thấy trong hầu hết các tủ bếp.

Tea and beer, two of the nation’s favourite drinks, fuelled the revolution .
Trà và bia, hai loại đồ uống yêu thích của Anh, đã làm bùng lên cuộc cách mạng.

The antiseptic properties of tannin, the active ingredient in tea, and of hops in beer – plus the fact that both are made with boiled water – allowed urban communities to flourish at close quarters without succumbing to water-borne diseases such as dysentery .
Các tính chất sát trùng của tanin, thành phần hoạt chất trong trà, và của hoa hops trong bia - cộng với thực tế là cả hai được dùng với nước đun sôi - cho phép các cộng đồng dân cư đô thị và các miền cạnh đó sống khỏe mạnh mà không bị chết do các dịch bệnh từ nguồn nước như dịch kiết lỵ

The theory sounds eccentric but once he starts to explain the detective work that went into his deduction, the scepticism gives way to wary admiration.
Lý thuyết này nghe có vẻ kỳ cục nhưng một khi ông bắt đầu giải thích về công việc thăm dò dẫn đến suy luận này của ông, chủ nghĩa hoài nghi đưa ra thái độ ngưỡng mộ một cách dè dặt.

Macfarlanes case has been strengthened by support from notable quarters – Roy Porter, the distinguished medical historian, recently wrote a favourable appraisal of his research .
Luận điểm của Macfarlanes đã được tăng cường nhờ sự hỗ trợ từ các nguồn thông tin đáng chú ý - Roy Porter, một nhà sử học y khoa nổi tiếng, gần đây đã viết một bản đánh giá tán thành về nghiên cứu của ông.

Macfarlane had wondered for a long time how the Industrial Revolution came about.
Macfarlane đã tự hỏi một thời gian dài về việc cuộc cách mạng công nghiệp đã xảy ra như thế nào.

Historians had alighted on one interesting factor around the mid-18th century that required explanation.
Các nhà sử học đã dừng lại tại một yếu tố thú vị vào khoảng giữa thế kỷ 18 để đòi hỏi sự giải thích.

Between about 1650 and 1740the population in Britain was static.
Trong khoảng từ năm 1650 đến năm 1740, dân số ở Anh vẫn không thay đổi.

But then there was a burst in population growth .
Nhưng sau đó đã có một sự bùng nổ trong tăng trưởng dân số.

Macfarlane says: ‘The infant mortality rate halved in the space of 20 years, and this happened in both rural areas and cities, and across all classes.
Macfarlane nói: "Tỷ lệ tử vong trẻ sơ sinh giảm đi một nửa trong khoảng thời gian 20 năm, điều này xảy ra ở cả nông thôn và thành phố, và trên tất cả các khu vực".

People suggested four possible causes.
Mọi người gợi ý về bốn nguyên nhân khả dĩ.

Was there a sudden change in the viruses and bacteria around? Unlikely.
Có sự thay đổi đột ngột về vi-rút và vi khuẩn xung quanh không? Không có vẻ là như vậy.

Was there a revolution in medical science? But this was a century before Lister’s revolution.
Có một cuộc cách mạng trong khoa học y khoa không? Nhưng đó là một thế kỷ trước cuộc cách mạng của Lister.

Was there a change in environmental conditions? There were improvements in agriculture that wiped out malaria, but these were small gains.
Có sự thay đổi về điều kiện môi trường không? Có những cải tiến trong nông nghiệp đã quét sạch bệnh sốt rét, nhưng đây là những lợi ích nhỏ.

Sanitation did not become widespread until the 19th century.
Hệ thống vệ sinh đã không phổ biến cho đến thế kỷ 19.

The only option left is food.
Khả năng duy nhất còn lại là thức ăn.

But the height and weight statistics show a decline.
Tuy nhiên, thống kê về chiều cao và cân nặng cho thấy sự suy giảm.

So the food must have got worse.
Vì vậy, thực phẩm phải tệ hơn.

Efforts to explain this sudden reduction in child deaths appeared to draw a blank .
Những nỗ lực để giải thích việc giảm đột ngột các ca tử vong ở trẻ em vẫn còn bỏ ngỏ.

This population burst seemed to happen at just the right time to provide labour for the Industrial Revolution.
Sự bùng nổ dân số này dường như xảy ra vào đúng thời điểm để cung cấp nguồn lao động cho Cuộc Cách mạng Công nghiệp.

‘When you start moving towards an industrial revolution, it is economically efficient to have people living close together,’ says Macfarlane.
Macfarlane nói: "Khi bạn bắt đầu tiến tới một cuộc cách mạng công nghiệp, hiệu quả kinh tế khiến con người sống gần nhau".

But then you get disease, particularly from human waste.
Nhưng sau đó con người bị dịch bệnh, đặc biệt là từ chất thải của con người.

Some digging around in historical records revealed that there was a change in the incidence of water-borne disease at that time, especially dysentery.
Một số người đào sâu xung quanh hồ sơ lịch sử cho thấy có sự thay đổi về tỷ lệ mắc dịch bệnh do nước gây ra vào thời điểm đó, đặc biệt là bệnh kiết lỵ.

Macfarlane deduced that whatever the British were drinking must have been important in regulating disease.
Macfarlane suy luận rằng bất cứ thứ gì mà người Anh đã uống đều quan trọng trong việc điều trị bệnh tật.

He says, ‘We drank beer.
Ông nói, "Chúng tôi đã uống bia.

For a long time, the English were protected by the strong antibacterial agent in hops, which were added to help preserve the beer.
Trong một thời gian dài, người Anh được bảo vệ bởi chất kháng khuẩn mạnh mẽ trong hoa hops, loại hoa được thêm vào để bảo quản bia.

But in the late 17th century a tax was introduced on malt, the basic ingredient of beer.
Nhưng vào cuối thế kỷ 17, một loại thuế đã được đưa ra đối với mạch nha, thành phần cơ bản của bia.

The poor turned to water and gin and in the 1720s the mortality rate began to rise again .
Người nghèo chuyển sang uống nước và rượu gin, và trong những năm 1720 tỷ lệ tử vong bắt đầu tăng trở lại.

Then it suddenly dropped again.
Sau đó, nó đột nhiên giảm xuống.

What caused this ? Macfarlane looked to Japan, which was also developing large cities about the same time, and also had no sanitation .
Điều gì gây ra điều này? Macfarlane xem xét Nhật Bản, cũng đang phát triển các thành phố lớn vào cùng thời điểm đó, và cũng không có hệ thống vệ sinh.

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...