Rio+20 Brings Attention to Sustainable Development_ Rio+20 Tập trung vào Sự Phát triển Bền Vững

 




Rio+20 Brings Attention to Sustainable Development

 

This is the VOA Special English Econimics Report

 

 

Leaders and officials from more than 100 nations attended the United Nations Conference on Sustainable Development, in Rio de Janeiro, Brazil.

More than 40,000 activists and political and business leaders were also there.

The three-day conference in June marked the twentieth anniversary of the first UN Earth Summit, also held in Rio.

 

 That conference helped build support for the 1997 Kyoto agreement to reduce greenhouse gas emissions.

The Rio+20 conference sought to bring attention to seven major issues. The UN says jobs, energy and sustainable cities are of top importance.


Food security, water, oceans and dealing with disasters are other issues basic to lifting people out of poverty.

The mayor of New York City, Michael Bloomberg, took part in a discussion among mayors of some of the world's largest cities.

 

They talked about measures to cut greenhouse gasses. These gasses are known to trap heat and have been linked to climate change.

 

Cities are responsible for up to 75 percent of the gases. Mr. Bloomberg said the world's mayors are taking the lead on issues like the environment and sustainability.

He said, "Even as progress at national and international level has faltered, it's fair to say that world cities have forged ahead.


And the reason for that is clear --mayors." He called them "the great pragmatists on the world stage" and said they are directly responsible for the well-being for the majority of the world's people.

He said mayors "just don't have the luxury to simply talk about change" and not deliver it.


Mayors reported using electric vehicles, better street lighting and improved waste management to reduce cities' greenhouse emissions.

 

Bindu Lohani is a top official with the Asian Development Bank based in the Philippines.

The bank has promised billions to sustainable development. Mr. Lohani said Asia's fast growth places heavy pressure on the environment and society.


He said the bank predicts that by 2050, more than 50 percent of the global economy will be in Asia.

Some environmental activists complained that there were many promises of action at the Rio+20 conference, but few clear targets for reducing pollution and the use of natural resources.

For VOA Special English, I'm Carolyn Presutti. To learn more about the Rio+20 conference, go to voaspecialenglish .com. You can also share your thoughts about the meeting. And you can read, listen and learn English with our programs and activities.

Rio+20 Tập trung vào Sự Phát triển Bền Vững

 

Đây là bản tin Kinh tế của chương trình tiếng Anh đặc biệt của đài VOA.

 

Các nhà lãnh đạo và quan chức từ hơn 100 quốc gia đã tham dự hội thảo của Liên Hợp Quốc về Phát Triển Bền Vững diễn ra tại Rio de Janeiro, Brazil.

Hơn 40 nghìn các nhà hoạt động xã hội, các nhà lãnh đạo chính trị, doanh nghiệp cũng tham gia hội thảo này.

Hội thảo kéo dài trong ba ngày này diễn ra vào tháng Sáu đánh dấu lễ kỷ niệm 12 năm kể từ ngày hội nghị thượng đỉnh về trái đất của Liên Hợp Quốc lần đầu được tổ chức, cũng tại thành phố Rio này.

Hội thảo lần đó giúp kêu gọi ủng hộ cho hiệp định Kyoto 1997 nhằm giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính.

Hội nghị Rio+20 nhằm thu hút sự quan tâm đến 7 vấn đề chính. Liên hợp quốc cho biết, việc làm, năng lượng và thành phố bền vững là những vấn đề quan trọng nhất.

An toàn thực phẩm, nước, đại dương và đối mặt với những thảm họa là những vấn đề cơ bản khác nhằm đưa con người thoát khỏi tình trạng đói nghèo.

Thị trưởng của thành phố New York, ông Michael Bloomberg đã tham gia cuộc thảo luận với các thị trưởng của các thành phố lớn nhất trên toàn thế giới.

Họ đã bàn luận về các biện pháp để giảm thiểu khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Khí này được coi như là mái lợp giữ nhiệt và có liên quan mật thiết đến thay đổi khí hậu.

Các thành phố có trách nhiệm tới 7 5 % tổng số khí thải đó. Ông Bloomberg cho rằng các thị trưởng trên thế giới đang dẫn đầu với những vấn đề như môi trường và sự bền vững.

Ông cho biết, dù sự xúc tiến trên quy mô quốc gia và quy mô toàn thế giới có bị chậm trễ, thì cũng công bằng nếu chúng ta nói rằng các thành phố lớn trên thế giới đang tiến triển tốt.

Và lý do rất rõ ràng, đó là các thị trưởng. Ông gọi họ là những người thực dụng trên trường quốc tế và họ trực tiếp có trách nhiệm với sức khỏe của phần đa số dân trên toàn thế giới.

Ông cho biết các thị trưởng không thể chỉ nói về sự thay đổi mà không thực hiện nó.


Các thị trưởng cho biết rằng dùng các phương tiện bằng điện, và hệ thống đèn điện đường phố tốt hơn cùng với nâng cao quản lý rác thải để giảm thiểu phát thải khí nhà kính ở thành phố.

Ông Bindu Lohani là một công chức cấp cao trong Ngân Hàng Phát Triển Châu Á có trụ sở tại Philippines.

Ngân hàng này hứa sẽ đầu tư hàng tỉ đồng cho kế hoạch phát triển bền vững. Ông Lohani cho biết sự phát triển nhanh chóng của Châu Á đã gây nên sức ép nặng nề đối với môi trường và xã hội.

Ông chia sẻ ngân hàng này dự đoán rằng vào năm 2050, hơn 50% kinh tế toàn cầu sẽ thuộc về Châu Á.

Một số nhà hoạt động môi trường than phiền rằng đã có rất nhiều hứa hẹn hành động tại hội thảo Rio+20, nhưng vẫn chưa có nhiều mục tiêu rõ ràng cho việc hạn chế ô nhiễm và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

Trên đây là chương trình tiếng Anh đặc biệt của đài VOA, tôi là Carolyn Presutti. Để tìm hiểu thêm về hội thảo Rio+20, mời các bạn truy cập trang web voaspecialenglish .com. Các bạn có thể chia sẻ những suy nghĩ của mình về cuộc hội thảo này. Và các bạn có thể đọc, nghe và học tiếng Anh với các chương trình và hoạt động của chúng tôi.


THÀNH NGỮ MỸ 03. DRAMA QUEEN


 

THÀNH NGỮ MỸ 02: DOWN TO EARTH

 



TE DEUM LAUDAMUS

 















030. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #30: Name dropping, Name calling, The name of the game.

 


LESSON #30: Name dropping, Name calling, The name of the game.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ thông dụng tại Hoa Kỳ, trong đó mỗi thành ngữ đều có chữ Name, đánh vần là N-A-M-E, nghĩa là tên. 3 thành ngữ đó là Name Dropping, Name Calling và The Name of the Game.
Chúng ta bắt đầu với thành ngữ Name Dropper, gồm có chữ Name mà quý vị vừa nghe, và Dropper rút từ động từ Drop, đánh vần là D-R-O-P, nghĩa là đánh rơi. Thành ngữ Name Dropper dùng để chỉ một người có thói quen lòe người khác bằng cách nêu tên những nhân vật nổi tiếng hay có thế lực mà ông ta nói là ông ta quen biết. Ông ta thường phóng đại và đôi khi bịa đặt ra những vụ quen biết này để cho người khác tin là ông cũng quan trọng, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một anh chàng tên Harry:
Harry is a real name dropper. He keeps talking about being a good friend of the president. The truth is that he shook hands with him once at a political rally along with 500 other people.
Mọi người phê bình anh Harry như sau: Anh Harry quả thật cứ thấy người sang là bắt quàng làm họ. Anh ta cứ nói rằng anh ta là bạn thân của tổng thống. Sự thật là anh đã bắt tay tổng thống có một lần tại một buổi tụ họp chính trị cùng với 500 người khác.
Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý là President, đánh vần là P-R-E-S-I-D-E-N-T, nghĩa là tổng thống; Truth đánh vần là T-R-U-T-H, nghĩa là sự thật; Shook Hands là thì quá khứ của động từ Shake Hands, đánh vần là S-H-A-K-E và H-A-N-D-S, nghĩa là bắt tay; và Rally, đánh vần là R-A-L-L-Y, nghĩa là buổi tụ họp. Bây giờ ta hãy nghe lại lời bình phẩm anh Harry, và để ý đến cách dùng thành ngữ Name Dropper:
Harry is a real name dropper. He keeps talking about being a good friend of the president. The truth is that he shook hands with him once at a political rally along with 500 other people.
Mỗi khi có vận động tranh cử tại Hoa Kỳ là cử tri có dịp nghe các ứng cử viên nói xấu lẫn nhau hay lăng mạ tên tuổi của nhau. Người Mỹ dùng thành ngữ Name Calling để chỉ hành động bêu xấu tên tuổi của người khác. Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay. Name Calling gồm có chữ Name mà quý vị đã biết, và Calling rút từ động từ Call, đánh vần là C-A-L-L, nghĩa là kêu hay gọi. Name Calling là kêu tên người ta ra mà bêu xấu như quý vị nghe ý kiến của một cử tri về một cuộc tranh cử như sau:
There was more name calling in the campaign for senator than I ever heard before. If you believed all the nasty names they called each other, you wouldn’t vote for either one.
Cử tri này đưa ra ý kiến như sau: Có nhiều vụ bêu xấu lẫn nhau trong cuộc tranh cử vào ghế nghị sĩ mà tôi chưa từng nghe thấy từ truớc tới nay. Nếu tin vào những lời lẽ xấu xa mà họ gán cho nhau thì các bạn sẽ không bỏ phiếu cho ai cả.
Ta hãy điểm qua một số chữ mới trong câu này: Campaign, đánh vần là C-A-M-P-A-I-G-N, nghĩa là một cuộc vận động; Senator, đánh vần là S-E-N-A-T-O-R, là nghị sĩ; Believe, đánh vần là B-E-L-I-E-V-E, nghĩa là tin tưởng; Nasty, đánh vần là N-A-S-T-Y, nghĩa là xấu xa; và Vote, đánh vần là V-O-T-E, nghĩa là bỏ phiếu cho một người nào.
Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Name Calling:
There was more name calling in the campaign for senator than I ever heard before. If you believed all the nasty names they called each other, you wouldn’t vote for either one.
Vào thập niên 1960, một thành ngữ mới đã ra đời và còn được dùng cho đến ngày nay. Đó là The Name of the Game, và đó cũng là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. The Name of The Game gồm chữ Name mà quý vị đã biết rồi, và Game, đánh vần là G-A-M-E, nghĩa là trò chơi. The Name Of The Game nghĩa đen là tên của trò chơi, nhưng nghĩa bóng được dùng để chỉ mục tiêu tối hậu của một công việc. Mục tiêu đó có thể là tiền bạc, quyền hành hay danh tiếng. Trong lãnh vực thể thao, mục tiêu đó là thắng trong cuộc tranh tài. Ta hay nghe một huấn luyện viên khó tánh lần đầu tiên lên tiếng dằn mặt đội cầu thủ bóng bầu dục của ông như sau:
OK, you guys, I tell you right now that winning is the name of the game for this team starting right now. I’m going to be tough on you. Nice guys finish last, and I’m not a nice guy.
Huấn luyện viên này tuyên bố như sau: Này các anh, tôi nói cho các anh biết ngay bây giờ rằng thắng cuộc là mục tiêu tối hậu của đội bóng này ngay giờ phút này. Tôi sẽ rất khó khăn đối với các anh. Những người tử tế thường thường bị thua cho nên tôi không phải là người tử tế.
Xin quývị để ý đến một số chữ mới: Winning, rút từ động từ Win, đánh vần là W-I-N, nghĩa là thắng cuộc; Team, đánh vần là T-E-A-M, nghĩa là đội bóng; Right Now, đánh vần là R-I-G-H-T và N-O-W nghĩa là ngay bây giờ; Tough, đánh vần là T-O-U-G-H, nghĩa là khó khăn, hóc búa; và Nice, đánh vần là N-I-C-E, nghĩa là tử tế, tốt lành. Bây giờ ta hay nghe lại lời tuyên bố cứng rắn của huấn luyện viên trước đội bóng của ông:
OK, you guys, I tell you right now that winning is the name of the game for this team starting right now. I’m going to be tough on you. Nice guys finish last, and I’m not a nice guy.
Thành ngữ The Name of the Game đã chấm dứt bài học số 30 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Name Dropping, nghĩa là mượn tên người khác để lòe thiên hạ; hai là Name Calling, nghĩa à nêu tên người ta ra để nói xấu; và ba là The Name of the Game, nghĩa là mục tiêu chính yếu của công việc mình làm. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.


029. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #29: Cloud nine, The whole nine yards, Nine day wonder.

 


LESSON #29: Cloud nine, The whole nine yards, Nine day wonder.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học hôm nay chúng tôi xin đem đến quý vị 3 thành ngữ thường dùng trong đời sống hàng ngày ở Hoa Kỳ mà trong mỗi thành ngữ đều có con số 9, tiếng Anh là Nine, đánh vần là N-I-N-E. Đó là Cloud nine, the Whole Nine Yards, và Nine Day Wonder.
Thành ngữ Cloud Nine gồm có chữ Nine như quý vị vừa nghe, và Cloud,đánh vần là C-L-O-U-D, nghĩa là đám mây. Khi người Mỹ dùng thành ngữ Cloud Nine, họ nói rằng quý vị ở trên từng mây thứ 9, tức là nơi mà quý vị được cực kỳ sung sướng, hạnh phúc tràn đầy. Ta hãy nghe thí dụ sau đây:
Have you seen our friend Bob lately? He’s really up on cloud nine. He finally worked up the courage to ask Sally to marry him, and believe it or not, she said Yes! Anh John nói về anh bạn tên Bob như sau: Này, dạo gần đây anh có gặp anh bạn của chúng ta là Bob hay không? Anh Bob rõ ràng là đang cực kỳ sung sướng. Anh ấy cuối cùng đã thu hết can đảm để hỏi cô Sally làm vợ, và bạn có thể tin được hay không. Cô ấy nói cô ấy bằng lòng.
Có một số chữ mới mà chúng tôi giải thích cùng quý vị. Đó là Lately, đánh vần là L-A-T-E-L-Y, có nghĩa là dạo gần đây; Courrage, đánh vần là C-O-U-R-A-G-E, nghĩa là lòng can đảm; Mary, đánh vần là M-A-R-R-Y, nghĩa lă kết hôn; và Believe, đánh vần là B-E-L-I-E-V-E, nghĩa là tin tưởng. Bây giờ ta hãy nghe lại lời bình phẩm về anh Bob và chú ý đến cách dùng thành ngữ Cloud Nine:
Have you seen our friend Bob lately? He’s really up on cloud nine. He finally worked up the courage to ask Sally to marry him, and believe it or not, she said Yes! Thành ngữ thứ nhì có dùng con số 9 là Go the Whole Nine Yards, gồm có 2 chữ chính là Whole, đánh vần là W-H-O-L-E, nghĩa là toàn thể; và Yard, đánh vần là Y-A-R-D, nghĩa là một khoảng cách dài gần một mét. Thành ngữ Go the Whole Nine Yards nghĩa đen là đi suốt 9 mét, nhưng nghĩa bóng là làm một việc gì một cách đầy đủ, không bỏ sót một chi tiết nào. Người ta không biết rõ thành ngữ này xuất xứ từ đâu. Có người nói rằng nó bắt đầu từ môn bóng bầu dục, là nơi mà khi một cầu thủ mang quả bóng sang phía đội bên kia thì khoảng cách này được đo bằng yard. Có nguời lại cho rằng nó phát xuất từ việc trộn xi măng để xây cất, bởi vì một cái máy trộn xi măng mỗi lần thường làm ra được một lượng 9 yards xi măng, và nếu quý vị dùng 9 yards xi măng thì quý vị dùng hết khối lượng đó. Dù sao đi nữa, mời quý vị cùng chúng tôi quay trở lại trường hợp anh Bob vừa kể để xem anh ta làm gì sau khi ngỏ lời cầu hôn với cô Sally, và xem thành ngữ Go the Whole Nine Yards được dùng như thế nào:
I hear for their wedding reception Bob and Sally are going the whole nine yards, the best hotel, the best food and drink, five hundred guests, and an expensive live dance band.
Anh John, bạn của anh Bob nói như sau: Tôi nghe nói rằng trong buổi tiệc cưới anh Bob và cô Sally sẽ làm đầy đủ mọi thứ, tức là sẽ mướn khách sạn tốt nhất, có thức ăn thức uống ngon nhất, có 500 người khách và một ban nhạc đắt tiền để khách khiêu vũ.
Có vài từ mới mà chắc quý chưa quen đó là: Wedding, đánh vần là W-E-D-D-I-N-G, nghĩa là đám cưới; Reception, đánh vần là R-E-C-E-P-T-I-O-N, nghĩa là buổi tiệc; Guest đánh vần là G-U-E-S-T, nghĩa là khách khứa; Expensive, đánh vần là E-X-P-E-N-S-I-V-E nghĩa là đắt tiền; và Band, đánh vần là B-A-N-D nghĩa là ban nhạc. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Go the Whole Nine Yards:
I hear for their wedding reception Bob and Sally are going the whole nine yards, the best hotel, the best food and drink, five hundred guests, and an expensive live dance band. Trong giới văn học nghệ thuật, đôi khi ta thấy một nghệ sĩ được báo chí rầm rộ khen ngợi và đề cao. Nhưng chỉ một thời gian rất ngắn sau đó, nghệ sĩ này rơi ngay vào quên lãng, không còn được ai nhắc nhở đến. Người Mỹ dùng thành ngữ Nine Day Wonder để tả những người chỉ nổi tiếng trong một thời gian ngắn ngủi này và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Nine Day Wonder, trong đó có chữ Wonder, đánh vần là W-O-N-D-E-R, nghĩa là một điều kỳ diệu phi thường nhưng chỉ kéo dài có 9 ngày thôi. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ca sĩ nhạc rock nổi tiếng cách đây vài năm nhưng bây giờ không còn ai nhớ đến tên nữa:
What was the name of that guy everybody thought a few years ago would be the next Elvis Presley? A real nine day wonder. He made one great album and nobody ever heard from him again.
Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh chàng đó tên gì nhỉ? Cách đây vài năm mọi người tưởng anh ta sẽ trở thành Elvis Presley mới. Thật chỉ là một tài năngsớm nở tối tàn. Anh ta chỉ có được một dĩa nhạc xuất sắc, rồi sau đó không còn ai nghe đến anh ta nữa.
Có vài chữ mới mà chúng ta cần biết đến là: Name, đánh vần là N-A-M-E, nghĩa là tên; Guy, đánh vần là G-U-Y, nghĩa là thanh niên; Album, đánh vần là A-L-B-U-M, nghĩa là dĩa nhạc; và chắc quý vị nào cũng nghe đến tên Elvis Presley, vua nhạc Rock của Mỹ. Bây giờ mời quý vị nghe lại hoàn cảnh kém may mắn của anh chàng ca sĩ không được nổi tiếng như Elvis Presley:
What was the name of that guy everybody thought a few years ago would be the next Elvis Presley? A real nine day wonder. He made one great album and nobody ever heard from him again
Thành ngữ Nine Day Wonder đã chấm dứt bài học số 29 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Up On Cloud Nine, nghĩa là ở trong tình trạng rất sung sướng; hai là Go the Whole Nine Yards, nghĩa là làm hết một công việc gì; và ba là Nine Day Wonder, nghĩa là một tài năng sớm nở tối tàn. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

028. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #28: Ghost Rider, Koosh, Snake check.

 


LESSON #28: Ghost Rider, Koosh, Snake check.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Theo tạp chí Mỹ US News & World Report thì trong năm mới này dân chúng Mỹ sẽ được nghe một số thành ngữ rất thông dụng trong giới các nhà làm luật và giới sinh viên. Chúng tôi xin chọn ra 3 thành ngữ mới để hiến quý vị trong bài học hôm nay. Đó là Ghost Rider, Koosh, và Snake Check.
Tại Hoa Kỳ mỗi khi xảy ra một tai nạn xe cộ người Mỹ có quyền thưa kiện người gây ra tai nạn đòi các hãng bảo hiểm củahọ phải bồi thường thiệt hại. Vì có vấn đề bồi thường bằng tiền bạc này cho nên đôi khi xảy ra những vụ đòi bồi thường một cách gian lận bởi những người ma tờ báo gọi là Ghost Rider.
Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay. Ghost Rider gồm có chữ Ghost, đánh vần là G-H-O-S-T, tức là con ma; và Rider, đánh vần là R-I-D-E-R, tức là hành khách đi trên xe. Như vậy Ghost Rider là một hành khách ma tức là người dối trá nói rằng họ có mặt trên xe hơi, xe buýt hay xe hỏa bị tai nạn, để mong có quyền đòi bồi thường. Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó một điều tra viên của một hãng bảo hiểm nhận xét về một tai nạn xe hỏa như sau:
After that big train accident the railroad counted only thirty passengers hurt. But after a few days, the toll had doubled. I tell you, half of the claims were from ghost riders! Điều tra viên này đưa ra nhận xét như sau: Sau khi tai nạn xe hỏa lớn đó xảy ra công ty hỏa xa chỉ đếm được có 30 hành khách bị thương. Nhưng chỉ vài ngày sau đó, con số này đã tăng lên gấp đôi. Tôi xin thưa với quý vị rằng phân nửa số người đòi bồi thường này là hành khách ma!
Chúng tôi xin giải thích một số chữ mới là: Train, đánh vần là T-R-A-I-N, nghĩa là xe hỏa; Accident, đánh vần là A-C-C-I-D-E-N-T, nghĩa là tai nạn; Count, đánh vần là C-O-U-N-T, nghĩa là đếm; Passenger, đánh vần là P-A-S-S-E-N-G-E-R, nghĩa là hành khách; Toll, đánh vần là T-O-L-L, là số người bị tai nạn; và Claim, đánh vần là C-L-A-I-M, nghĩa là đòi hỏi. Bây giờ ta hãy nghe lại lời tuyên bố của ông điều tra viên của hãng bảo hiểm, và để ý đến cách dùng thành ngữ Ghost Rider:
After that big train accident the railroad counted only thirty passengers hurt. But after a few days, the toll had doubled. I tell you, half of the claims were from ghost riders!
Trên các khuôn viên đại học, giới sinh viên ngày nay ngoài việc học hành còn phải lo đến vấn đề tìm việc làm nữa. Một thành ngữ khá thông dụng vào lúc này là Koosh nghĩa là từ chối một người đi xin việc. Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay. Koosh, đánh vần là K-O-O-S-H, là một trái banh mà sinh viên thường dùng để ném đùa với nhau. Trái banh này có những cái gai làm bằng nhựa mềm để mỗi khi néùm trúng một người nào thì trái banh dính chặt lên quần áo người đó nhưng không gây thương tích. Thành ngữ Koosh được dùng để chỉ bị từ chối nhưng vẫn có hy vọng tìm được việc khác. Trong thí dụ sau đây, ta hãy nghe một sinh viên nói về một người bạn anh ta tên Jerry không được may mắn lắm trong khi tìm việc làm: Jerry’s grades haven’t been too good, you know. Maybe that’s why five companies have already kooshed him when he applied for a job. But he keeps trying. He’s sure there’s a job somewhere. Đại khái sinh viên này nói như sau về anh Jerry: Như các bạn biết số điểm trung bình của anh Jerry không cao lắm. Có lẽ đó là lý do tại sao 5 công ty đã từ chối không nhận anh ta khi anh ta xin việc làm. Tuy nhiên, anh ta vẫn cố gắng. Anh ta tin chắc là có công việc làm ở đâu đó.
Có vài từ mới mà ta cần chú ý: Grade, đánh vần là G-R-A-D-E, nghĩa là điểm số; Maybe, đánh vần là M-A-Y-B-E, nghĩa là có lẽ; Apply, đánh vần là A-P-L-L-Y, thường đi đôi với For, nghĩa là xin như trong trường hợp xin việc làm; Try, đánh vần là T-R-Y, nghĩa là cố gắng, và Sure, đánh vần là S-U-R-E, nghĩa là chắn chắn. Bây giờ ta hãy nghe lại hoàn cảnh kiếm việc khó khăn của anh Jerry và cách dùng thành ngữ Koosh:
Jerry’s grades haven’t been too good, you know. Maybe that’s why five companies have already kooshed him when he applied for a job. But he keeps trying. He’s sure there’s a job somewhere.
Tướng Alexander Haig, giữ chức Đổng lý văn phòng taị Tòa Bạch Ốc dưới thời thổng thống Nixon, là một người rất cẩn thận. Ông đã tạo ra một thành ngữ mới để dùng mỗi khi ông đề cập tới việc xem xét rất cẩn thận một điều gì. Ông dùng thành ngữ Snake Check, và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Snake Check gồm có chữ Snake, đánh vần là S-N-A-K-E, nghĩa là con rắn, một con vật mà nhiều người Mỹ rất sợ; và Check, đánh vần là C-H-E-C-K, nghĩa là xem xét. Snake Check là xem xét coi có con rắn hay không, tức là xem xét một chương trình hay một kế hoạch rất kỹ lưỡng để xem có điều gì bất ngờ nguy hiểm hoặc xấu hay không. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về cách thức làm việc rất cẩn thận của hai đảng Dân chủ và Cộng hòa vào lúc này:
With Republicans in control of Congress, both political parties will make a snake check on all new bills before they vote. They'll go over them with a fine tooth comb, every small detail.
Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Với Đảng Cộng hòa giờ đây nắm quyền kiểm soát Quốc hội, cả hai đảng chính trị sẽ xem xét cẩn thận tất cả các dự luật mới trước khi bỏ phiếu. Họ sẽ duyệt xét lại các dự luật này rất cẩn thận và cứu xét từng chi tiết một.
Có một số chữ mới mà chúng ta cần chú ý là: Republican đánh vần là R-E-P-U-B-L-I-C-A-N, nghĩa là Cộng hòa; Control, đánh vần là C-O-N-T-R-O-L, nghĩa là kiểm soát; Congress, đánh vần là C-O-N-G-R-E-S-S, nghĩa là Quốc hội; Party, đánh vần là P-A-R-T-Y, nghĩa là đảng; Bill, đánh vần là B-I-L-L, nghĩa là dự luật; Fine Tooth Comb đánh vần là F-I-N-E T-O-O-T-H và C-O-M-B nghĩa là cái lược bí, ở đây có nghĩa xem xét rất cẩn thận; và Detail, đánh vần là D-E-T-A-I-L nghĩa là chi tiết. Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ về cách sinh hoạt hiện nay của hai đảng tại Quốc hội Mỹ:
With Republicans in control of Congress, both political parties will make a snake check on all new bills before they vote. They'll go over them with a fine tooth comb, every small detail.
Thành ngữ Snake Check đã chấm dứt bài học số 28 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Ghost Rider, nghĩa là những người khai gian là hành khách; hai là Koosh, nghĩa là từ chối không cho việc làm; và ba là Snake Check, nghĩa là xem xét một cách rất cẩn thận để đề phòng điều gì không hay. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

027. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #27: Jump start, Cracker Jack, Up and coming.

 

LESSON #27: Jump start, Cracker Jack, Up and coming.

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Nhân dịp đầu năm mới, báo chí Mỹ đã viết bài tổng kết tình hình hoạt động của giới doanh thương trong năm qua. Báo chí Mỹ đã dùng một số thành ngữ để mô tả các hoạt động này, và chúng tôi xin chọn ra 3 thành ngữ để gửi đến quý vị hôm nay. Đó là Jump Start, Cracker Jack, và Up and Coming. Nhật báo New York Times viết về chuyện một nhà buôn lẻ bị khó khăn về tài chánh đã may mắn được sự trợ giúp khá rộng rãi của một số nhà đầu tư để hồi phục lại. Tờ báo dùng thành ngữ Jump Start để tả sự trợ giúp này. Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay.

Jump Start đánh vần là J-U-M-P và S-T-A-R-T là chữ rất quen thuộc đối với những ai có xe hơi. Đó là khi bình điện trong xe của quý vị bị hết điện và quý vị không thể cho nổ máy được nên phải nhờ một chiếc xe khác dùng dây cáp truyền điện vào xe của qúy vị điện để xe chạy được. Hành động tiếp điện vào bình bằng giây cáp này được gọi là Jump Start. Trong đời sống thường ngày thành ngữ Jump Start được dùng theo nghĩa bóng để chỉ việc tiếp sức về mặt tài chánh cho một cơ sở nào thiếu tiền haysắp bị vỡ nợ. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về ông Jones một nhà doanh thương cần thâm vốn:
AMERICAN VOICE: Jones started a boat building business. He makes fine boats but he started without enough capital and now he needs new investors to give him the jump start he needs to get established.
TEXT:(TRANG): Tình trạng của ông Jones được mô tả như sau: Ông Jones mở một xưởng đóng tàu. Ông ta đóng tàu khá đẹp nhưng lúc khởi đầu ông không đủ vốn liếng. Giờ đây ông cần có các nhà đầu tư mới để tiếp sức cho ông có được một cơ sở vững vàng.
Có một số chữ mới mà chắc quý vị muốn biết là: Boat, đánh vần là B-O-A-T, nghĩa là tàu thuyền; Fine, đánh vần là F-I-N-E, là tốt đẹp; Capital, đánh vần là C-A-P-I-T-A-L, nghĩa là vốn liếng; Investor, đánh vần là I-N-V-E-S-T-O-R, là nhà đầu tư; và Establish, đánh vần là E-S-T-A-B-L-I-S-H, nghĩa là thiết lập hay có cơ sở vững vàng. Bây giờ, mời quý vị nghe lại hoàn cảnh ông Jones và để ý đến cách dùng thành ngữ Jump Start:
AMERICAN VOICE : Jones started a boat building business. He makes fine boats but he started without enough capital and now he needs new investors to give him the jump start he needs to get established. TEXT:(TRANG): Khi bình luận về tình hình doanh thương tại nước Mỹ, một tờ báo ở Washington viết rằng nhữøng người tài giỏi thường thích mở công ty riêng để làm chủ lấy mình chứ không muốn làm công cho người khác. Tờ báo dùng thành ngữ Cracker Jack để gọi những người tài ba lỗi lạc này.
Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay. Cracker Jack đánh vần là C-R-A-C-K-E-R, xuất xứ từ chữ Crack, có nghĩa là một người hết sức tài giỏi khéo léo làm gì cũng được; và Jack, đánh vần là J-A-C-K, là tên đàn ông rất thường dùng của người Mỹ. Cracker Jack dùng để chỉ những người xuất sắc trong một lãnh vực nào đó, như quý vị thấy trong lời khen của một đồng nghiệp khi nói về bạn anh ta tên là John sau đây:
AMERICAN VOICE: John is a cracker jack in the ad business and he’s done well at several top companies. With his experience and creative skills, my guess is he’ll be a multi-millionaire in the next few years! TEXT:(TRANG): Anh chàng đồng nghiệp đã khen ngợi anh John như sau: Anh John là một người có biệt tài trong ngành quảng cáo, và anh ta đã rất thành công tại nhiều công ty lớn. Với kinh nghiệm và tài sáng tạo của anh ta, tôi tiên đoán rằng chỉ trong vài năm nữa anh ta sẽ trở thành một nhà triệu phú.
Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Ad, đánh vần là A-D, rút ngắn từ chữ Advertisement, nghĩa là quảng cáo; Experience, đánh vần là E-X-P-E-R-I-E-N-C-E, nghĩa là kinh nghiệm; Skill, đánh vần là S-K-I-L-L, là xảo năng; và Millionaire, đánh vần là M-I-L-L-I-O-N-A-I-R-E, nghĩa là triệu phú. Bây giờ mời quý vị nghe lại lời khen ngợi về tài năng của anh John. Xin nhắc quý vị chú ý tới cách dùng thành ngữ Cracker Jack:
AMERICAN VOICE : John is a cracker jack in the ad business and he’s done well at several top companies. With his experience and creative skills, my guess is he’ll be a multi-millionaire in the next few years!
TEXT:(TRANG): Một quản trị viên có tài và khôn khéo như anh John vừa kể là một người đang trên đường đi tới thành công. Báo chí Mỹ đã dùng thành ngữ Up and Coming để tả loại người như vậy. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Up and Coming gồm có chữ Up, đánh vần là U-P, nghĩa là đứng dậy hay tiến tới; và Coming rút từ chữ Come, đánh vần là C-O-M-E, có nghĩa là đến. Up and Coming thường dùng để chỉ một người có một tương lai xán lạn, như quý vị nghe lời bình phẩm sau đây của một chủ biên nói về một nhà báo là cô Mary:
AMERICAN VOICE: Have you read Mary’s story in today’s paper? This is the second time in a week her stories made the front page. She’s really an up and coming reporter!
TEXT:(TRANG): Đại khái vị chủ biên nhận xét như sau: Bạn đã đọc bài phóng sự của cô Mary trong báo hôm nay chưa? Đây là lần thứ nhì trong tuần bài viết của cô ta được đăng lên trang nhất. Cô ta quả là một phóng viên có tương lai sáng lạn! Có vài chữ mới mà ta cần chú ý là: Story đánh vần là S-T-O-R-Y là câu chuyện hay bài viết; Paper, đánh vần là P-A-P-E-R, rút từ chữ Newspaper là tờ báo; Front, đánh vần là F-R-O-N-T là trước mặt hay trang đầu của tờ báo; và Reporter, đánh vần là R-E-P-O-R-T-E-R, là phóng viên. Bây giờ ta hãy nghe lại nhận xét của ông chủ biên về cô Mary:
AMERICAN VOICE: Have you read Mary’s story in today’s paper? This is the second time in a week her stories made the front page. She’s really an up and coming reporter!
TEXT:(TRANG): Thành ngữ Up and Coming đã chấm dứt bài học số 27 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Jump Start, nghĩa là tiếp sức cho một nguời hay một công ty, thường là bằng tiền bạc; hai là Cracker Jack, là một người tài ba lỗi lạc; và ba là Up and Coming, nghĩa là trên đường đến chỗ thành công. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

026. ENGLISH AMERICAN STYLE_Lesson # 26: Gimmick, Scope out, Elbow room.

 


Lesson # 26: Gimmick, Scope out, Elbow room.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong lễ giáng sinh vừa qua báo chí Mỹ đã đăng một câu chuyện khá ngộ nghĩnh vệ một số người ở vùng thủ đô Washington đã đi máy bay gần 1,500 kilomet tới miền Trung Tây nước Mỹ để đi mua sắm suốt một ngày tại khu thương mại lớn nhất Hoa Kỳ có tên la The Mall of America rồi lại bay về nhà vào buổi tối cùng ngày. Chúng tôi xin chọn 3 thành ngữ mà báo chí Mỹ thường dùng nhất để nói về vụ này. Đó là Gimmick, Scope Out, và Elbow Room.

Trong lễ giáng sinh vừa rồi, một hãng máy bay đã dùng một mánh lới quảng cáo những chuyến bay khứ hồi rất rẻ tiền để chở khách hàng tới thành phố Minneapolis, trong bang Minnesota, để cho họ mua sắm ngay tại khu thương mại lớn nhất nước Mỹ, rồi đưa họ trở về nhà ngay tối hôm đó. Báo chí đã dùng chữ Gimmick để tả mánh lới này. Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay. Gimmick, đánh vần là G-I-M-M-I-C-K, là một thứ dụng cụ được dấu kín ở dưới mặt bàn của sòng bài roulette mà người chủ dùng để ăn gian khách đánh bạc bằng cách điều khiển cho quả banh roulette ngừng vào bất cứ con số nào mà ông ta muốn.

Ngày nay Gimmick chỉ có nghĩa là một mánh lới để lôi cuốn khách hàng tiêu tiền hay mua sắm. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ông giám đốc hãng hàng không nói về mánh lới thu hút hành khách của ông:

AMERICAN VOICE: What started out last year as a gimmick by our airline to fill empty seats on slow days has turned into a surprisingly popular holiday program. The bargain fare we offered brought thousands of shoppers to the Mall of America. TEXT:(TRANG): Đại khái ông giám đốc này cho biết ý kiến như sau: Điều mà năm ngoái bắt đầu như là một mánh lới của hãng hàng không của chúng tôi để điền thêm hành khách vào các ghế trống trên máy bay trong những lúc vắng khách đã biến thành một chương trình nghỉ lễ được ưa chuộng một cách khá ngạc nhiên. Giá vé máy bay rẻ tiền mà chúng tôi cung cấp đã đưa hàng ngàn khách mua sắm tới khu thương mại Mall of America.

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Start, đánh vần là S-T-A-R-T, có nghĩa là khởi đầu; “Fill, đánh vần là F-I-L-L, là lấp đầy; “Slow, đánh vần là S-L-O-W, có nghĩa là chậm chạp hay ít khách; “Popular, đánh vần là P-O-P-U-L-A-R, nghĩa là được ưa thích; “Bargain, đánh vần là B-A-R-G-A-I-N, nghĩa là giá rẻ; và “Shopper, đánh vần là S-H-O-P-P-E-R, là khách mua sắm. Bây giờ ta hãy nghe lại ý kiến của ông giám đốc hãng hàng không về chương trình bán vé với giá rẻ để lôi cuốn khách hàng:

AMERICAN VOICE : What started out last year as a gimmick by our airline to fill empty seats on slow days has turned into a surprisingly popular holiday program. The bargain fare we offered brought thousands of shoppers to the Mall of America. TEXT:(TRANG): Khu thương mại Mall of America gồm có hàng trăm cửa tiệm, khách sạn và rạp chiếu bóng. Ngoài ra nó còn có cả một công viên giải trí cho người lớn lẫn trẻ con ngắm cảnh và dự các trò chơi. Thật là lạ lùng khi có nhiều khách mua sắm nói rằng họ đáp máy bay đến khu thương mại này chỉ để thăm dò giá cả và mua hàng rẻ mà thôi.

Họ dùng thành ngữ Scope Out để chỉ hành động thăm dò này. Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay. Scope, đánh vần là S-C-O-P-E, xuất xứ từ chữ Telescope, có nghĩa là viễn vọng kính để nhìn những vật ở đàng xa, hay là ống nhòm mà quân đội dùng để dò xét vị trí của kẻ thù. Ở đây thành ngữ Scope Out có nghĩa là tìm xem chỗ nào bán hàng rẻ. Ta hãy nghe một người đi mua sắm nói về chuyến bay tới khu thương mại Mall of America.

AMERICAN VOICE: Well, you might say we are being extravagant in flying to the biggest shopping mall in America. But Tom and I really scoped the mall out. We checked the prices of all the items on our gift list and got them at real bargain prices TEXT:(TRANG): Người khách này tuyên bố như sau: Có lẽ bạn cho là chúng tôi quá phung phí khi chúng tôi đáp máy bay tới khu thương mại lớn nhất nước Mỹ để mua sắm. Nhưng anh Tom và tôi thật ra đã đi lùng giá cả trong khu chợ. Chúng tôi dò xét giá của mọi thứ mà chúng tôi biên trên danh sách các món quà giáng sinh mà chúng tôi cần mua, và chúng tôi đã mua được mọi thứ với giá hết sức rẻ.

Chắc quý vị cũng thấy có vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý là: Extravagant, đánh vần là E-X-T-R-A-V-A-G-A-N-T, nghĩa là phung phí hay ngông cuồng; Check, đánh vần là C-H-E-C-K, nghĩa là xem xét; Item, đánh vần là I-T-E-M, nghĩa là món hàng; và Gift, đánh vần là G-I-F-T, có nghĩa là quà cáp, một món rất được ưa chuộng trong ngày lễ giáng sinh. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Scope Out:

AMERICAN VOICE : Well, you might say we are being extravagant in flying to the biggest shopping mall in America. But Tom and I really scoped the mall out. We checked the prices of all the items on our gift list and got them at real bargain prices

TEXT:(TRANG): Nhật báo Washington Post viết rằng sau một ngày dài mua sắm tại khu thương mại Mall of America, mọi người đều hân hoan nghỉ ngơi thoải mái trên chuyến bay trở về nhà. Tờ báo dùng thành ngữ Elbow Room để chỉ chỗ ngồi thoải mái trên máy bay.

Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Elbow, đánh vần là E-L-B-O-W, nghĩa là cùi chỏ hay khuỷu tay; và Room là chỗ trống. Elbow Room là có đủ chỗ để duỗi khuỷu tay ra hai bên, tức là có đủ chỗ đi đứng một cách thoải mái. Trong thí dụ sau đây, ta hãy nghe lời than phiền của một người khách được mời đến dự tiệc quá đông của bạn anh ta là John:

AMERICAN VOICE: Just look at that crowd! There’s scarcely enough elbow room to move around. John’s parties are great, but I certainly wish he wouldn’t invite so many guests.

TEXT:(TRANG): Đại khái anh chàng này than phiền như sau: Các bạn hãy nhìn đám đông này xem! Hầu như không còn chỗ để đi lại nữa. Các buổi tiệc anh John rất hấp dẫn nhưng chắc chắn tôi ước rằng anh ta đã không mời nhiều người khách đến thế.

Xin quý vị để ý đến một vài từ mới như sau: Crowd, đánh vần là C-R-O-W-D, nghĩa là đám đông; Scarcely, đánh vần là S-C-A-R-C-E-L-Y, nghĩa là rất ít như không có; Party, đánh vần là P-A-R-T-Y, nghĩa là bữa tiệc hay buổi liên hoan; Wish, đánh vần là W-I-S-H, nghĩa à mong ước; Invite đánh vần là I-N-V-I-T-E, nghĩa là mời, và Guest đánh vần là G-U-E-S-T, nghĩa à khách khứa.

Bây giờ, ta hãy nghe lại lời than phiền của ông khách về một buổi tiệc quá đông người, và cách dùng thành ngữ Elbow Room:

AMERICAN VOICE: Just look at that crowd! There’s scarcely enough elbow room to move around. John’s parties are great, but I certainly wish he wouldn’t invite so many guests.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ Elbow Room đã chấm dứt bài học số 26 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Gimmick nghĩa là mánh lới để lôi cuốn khách hàng; hai là Scope Out nghĩa là dò xét giá cả các món hàng; và ba là Elbow Room nghĩa là chỗ đi lại thoải mái. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

025. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #25: Peanut gallery, Give no quarter, Draw the line.

 


LESSON #25: Peanut gallery, Give no quarter, Draw the line.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Sau cuộc đại thắng của Đảng Cộng hòa vào tháng 11 vừa qua, Tổng thống Clinton đã lên tiếng bênh vực cho các mục tiêu của đảng ông trong một bài diễn văn đọc trước một nhóm đảng viên Dân chủ ôn hòa. Báo chí Mỹ đã dùng một số thành ngữ để tường thuật về buổi nói chuyện này, và chúng tôi xin chọn 3 thành ngữ chính để giới thiệu với quý vị hôm nay. Đó là Peanut Gallery, Give No Quarter, và Draw the Line. Nhật báo Washington Post viết rằng Tổng thống Clinton hối thúc Đảng Dân chủ hãy cùng ông bước vào đấu trường chính trị chứ đừng ngồi bên lề để làm khách bàng quan. Tờ báo dùng thành ngữ Peanut Gallery để tả hành động ngồi bên lề này. Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay. Peanut Gallery gồm có chữ Peanut đánh vần là P-E-A-N-U-T, có nghĩa là đậu phộng, tiếng Bắc gọi là lạc. Nó còn cùng để chỉ điều gì nhỏ nhoi hay không quan trọng. Gallery đánh vần là G-A-L-L-E-R-Y có nghĩa là chỗ ngồi rẻ tiền xa sân khấu trong rạp hát. Peanut Gallery là nơi ở xa các hoạt động hay một nơi tầm thường, không quan trọng. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một nhà đạo diễn phim nói về cuốn phim màông sắp làm:
AMERICAN VOICE: This time I’m making a film because I like the script and it says something serious about life. It may not be popular up in the peanut gallery, but I’m not going to let the folks up there tell me what kind of picture I should make. TEXT: (TRANG): Nhà đạo diễn tuyên bố như sau: Lần này tôi làm phim bởi vì tôi thích kịch bản này, vàø vì nó nói lên một cái gì sâu sắc về đời sống. Có thể cuốn phim này không được giơiù tầm thường ưa chuộng, song tôi sẽ không để cho những người đó bảo tôi phải làm loại phim như thế nào.

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Script, đánh vần là S-C-R-I-P-T, nghĩa là kịch bản; Popular, đánh vần là P-O-P-U-L-A-R, nghĩa là được ưa chuộng; Folks, đánh vần là F-O-L-K-S, có nghĩa là nhóm người; và Picture, đánh vần là P-I-C-T-U-R-E, nghĩa là phim ảnh.

Bây giờ ta hãy nghe lại lời phát biểu ý kiến của nhà đạo diễn về vấn đề làm phim, và để ý đến cách dùng thành ngữ Peanut Gallery:

AMERICAN VOICE: This time I’m making a film because I like the script and it says something serious about life. It may not be popular up in the peanut gallery, but I’m not going to let the folks up there tell me what kind of picture I should make. TEXT: (TRANG): Trong bài diễn văn, Tổng thống Clinton không chấp nhận ý kiến cho rằng ông đã gây ra sự thua bại của đảng ông trong cuộc bầu cử quốc hội. Ông cũng tỏ ra không dung tha những người chỉ trích ông. Một nhật báo dùng thành ngữ Give No Quarter để chỉ hành động thiếu khoan dung này. Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay.

Give No Quarter, xuất xứ từ giớiù quân đội, gồm có chữ Give, đánh vần là G-I-V-E, có nghĩa là cho; No, đánh vần là N-O, nghĩa là không; và Quarter, đánh vần là Q-U-A-R-T-E-R, có nghĩa là nơi trú ngụ. Khi một sĩ quan ra lịnh cho lính của ông đừng tìm chỗ trú ngụ cho tù binh tức là ông muốn giết các tù binh này. Thành ngữ Give No Quarter giờ đây có nghĩa là không khoan hồng đối với địch thủ, hay những người chỉ trích mình. Mời quý vị nhận xét sau đây lời của một chính trị gia ở Washington than phiền về những nỗi cay đắng của nghề làm chính trị ở Hoa Kỳ:

AMERICAN VOICE: Politics is a tough business! The winners usually give no quarter to the losers. Look at how the people who have worked for losing officials are kicked out on the street without work.

TEXT: (TRANG): Chính trị gia này nhận xét như sau: Chính trị là một nghề hết sức bạc bẽo! Những người thắng cuộc thường không dung tha những người thua cuộc. Bạn hãy nhìn xem những người từng làm việc cho các viên chức bị thất cử giờ đây bị tống ra đường như thế nào, mà lại không có việc làm.

Có vài từ mới mà chắc quí vị muốn biết là: Politics, đánh vần là P-O-L-I-T-I-C-S, nghĩa là chính trị; Winner, đánh vần là W-I-N-N-E-R, là người thắng; và dĩ nhiên Loser, đánh vần là L-O-S-E-R, nghĩa là người bại; và Kick Out, đánh vần là K-I-C-K và O-U-T, nghĩa là đá ra ngoài đường. Bây giờ ta hãy nghe lại câu than phiền của chính trị gia này, trong đó có thành ngữ Give No Quarter:

AMERICAN VOICE: Politics is a tough business! The winners usually give no quarter to the losers. Look at how the people who have worked for losing officials are kicked out on the street without work.

TEXT: (TRANG): Nhật báo USA Today viết rằng Tổng thống Clinton nói rõ rằng ông sẽ không nhượng bộ, và ông dự định vạch một lằn ranh để không cho phe đối lập bước ngang qua. Nhật báo USA Today đã dùng thành ngữ Draw the Line để chỉ hành động ấn định một giới hạn này. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. Draw the Line gồm có chữ Draw, đánh vần là D-R-A-W, nghĩa là vẽ hay vạch ra; và Line, đánh vần là L-I-N-E, nghĩa là một đường. Draw the Line là vạch ra một đường hay ấn định một giới hạn để không cho người khác vượt qua. Thành ngữ này xuất xứ từ vùng thôn quê ngày xưa khi người ta phải vạch ra một lằn ranh trên đường ruộng để biết đâu là ranh giới đất đai. Trong thí dụ sau đây, ta sẽ nghe một chính trị gia đưa ra lập trường cứng rắn của ông ta:

AMERICAN VOICE: I really don’t care about money or power. But I feel we have to draw the line somewhere to let the members of the other party know that this is how far they can go and no further.

TEXT:(TRANG): Chính trị gia này tuyên bố như sau: tôi thực sự không màng đến tiền bạc hay quyền hành. Nhưng tôi cho rằng chúng ta phải đặt ra một giới hạn nào đó để cho những người trong đảng kia biết rằng họ chỉ có thể đi tới đó thôi chứ không thể đi xa hơn nữa.

Có vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý là: Care, đánh vần là C-A-R-E, là quan tâm hay để ý tới; Money, đánh vần là M-O-N-E-Y, là tiền bạc; Power, đánh vần là P-O-W-E-R, là quyền hành hay thế lực; Member, đánh vần là M-E-M-B-E-R, là thành viên; Party, đánh vần là P- A-R-T-Y, nghĩa là đảng; và Further đánh vần là F-U-R-T-H-E-R, nghĩa là xa hơn nữa. Bây giờ mời quý vị nghe lại lập trường cứng rắn của chính trị gia vừa kể, và cách dùng thành ngữ Draw the Line:

AMERICAN VOICE: I really don’t care about money or power. But I feel we have to draw the line somewhere to let the members of the other party know that this is how far they can go and no further.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ Draw the Line đã chấm dứt bài học số 25 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Peanut Gallery, là một nơi không đáng kể; hai là Give No Quarter, là không dung thứ; và ba là Draw the Line, là ấn định một giới hạn không cho nguời khác vượt qua. Huyền Trang xin kính chào quý vị và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

024. ENGLISH AMERICAN STYLE_LESSON #24: Across the board, Raise a red flag, At the drop of a hat.

 


LESSON #24: Across the board, Raise a red flag, At the drop of a hat.


Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Vào đầu năm tới, giá tem thư tại Hoa Kỳ sẽ tăng lên và báo chí Mỹ đã bình luận nhiều về vụ tăng giá mà sẽ ảnh hưởng đến mọi người dân Mỹ. Trong bài học hôm nay chúng tôi xin chọn 3 thành ngữ mà báo chí thường dùng để nói về vụ tăng giá này. Đó là Across the Board, Raise a Red Flag, và At the Drop of A Hat.
Sau ngày mồng 1 tháng giêng năm 1995, tiền tem để gửi một bức thư hạng nhất sẽ tăng từ 29 xu lên đến 32 xu. Nhật báo Washington Post viết rằng Ủy ban cước phí bưu điện đãchấp thuận loại tem 32 xu nhưng bác bỏ việc tăng giá cước phí để gửi tất cả mọi sách báo, bưu kiện, hay tài liệu quảng cáo. Tờ báo dùng dùng thành ngữ Across the Board để nói về đủ mọi thứ loại. Trong một bài học trước đây chúng tôi đã có lần đem đến quý vị thành ngữ Across the Board, nhưng chúng tôi xin nhắc lại hôm nay để quý vị có dịp ôn lại. Across the Board gồm có từ Across, đánh vần là A-C-R-O-S-S, nghĩa là ngang qua hay suốt; và Board, đánh vần là B-O-A-R-D, có nghĩa là tấm bảng. Thành ngữ Across the Board xuất xứ từ môn đua ngựa, nơi mà người ta có một tấm bảng để ghi tên 3 con ngựa về nhất, nhì, và ba. Nếu quý vị muốn chắc ăn thì đánh cá cả 3 con, tức là đánh cá Across the Board. Vì thế thành ngữ này có nghĩa là tất cả mọi thứ loại, không có trường hợp ngoại lệ. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về ý kiến của một công chức làm việc ỡ thủ đô Washington:

AMERICAN VOICE: Coming this new year, all federal employees in Wshington will receive an across the board locality pay adjustment of a small percentage. It's not much, but I guess it's better than nothing.

TEXT: (TRANG): Công chức này đưa ra ý kiến sau đây: Vào đầu năm tới này, tất cả các công chức của chính phủ liên bang ở Washington sẽ nhận được một số tiền phụ cấp khu vực, tuy không nhiều, nhưng tôi cho là còn khá hơn là không có gì cả.

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý. Đó là Federal, đánh vần là F-E-D-E-R-A-L, có nghĩa là liên bang; Employee, đánh vần là E-M-P-L-O-Y-E-E, có nghĩa là nhân viên; Locality, đánh vần là L-O-C-A-L-I-T-Y, có nghĩa là khu vực; Adjustment, đánh vần là A-D-J-U-S-T-M-E-N-T, có nghĩa là điều chỉnh; và Percentage, đánh vần là P-E-R-C-E-N-T-A-GE, có nghĩa là tỷ lệ hay phần trăm. Bây giờ ta hãy cùng nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Across the Board.

AMERICAN VOICE: Coming this new year, all federal employees in Wshington will receive an across the board locality pay adjustment of a small percentage. It's not much, but I guess it's better than nothing.

TEXT: (TRANG): Một tờ báo viết rằng trong một cuộc điều trần mới đây trong vấn đề tăng cước phí, khi một nghị sĩ Mỹ nêu ý kiến biến sở bưu điện thành một hãng tư, ông ấy đã làm cho các lãnh tụ nghiệp đoàn công nhân bưu điện lên tiếng báo động về mối nguy này. Tờ báo dùng thành ngữ Raise a Red Flag để tả hành động báo nguy này. Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay. Raise a Red Flag gồm có chữ Raise, đánh vần là R-A-I-S-E, có nghĩa là đưa lên cao hay là vẫy; Red, đánh vần là R-E-D, có nghĩa là màu đỏ; và Flag, đánh vần là F-L-A-G, có nghĩa là lá cờ.

Raise a Red Flag, nghĩa đen là vẫy một lá cờ đỏ, xuất xứ từ ngành hỏa xa cách đây 150 năm. Vào lúc đó vì chưa có đèn điện và máy đóng cổng tự động cho nên tại mỗi cổng xe lửa, người gác cổng phải cầm một lá cờ đỏ vẫy lên vẫy xuống để báo hiệu cho khách đi bộ hay đi xe ngựa biết mỗi khi sắp có xe lửa chạy qua. Thành ngữ này giờ đây có nghĩa là báo động về mối nguy sắp tới. Ta hãy nghe thí dụ sau đây về vấn đề tiền hồi hưu và giới người già.

AMERICAN VOICE: When politicians start talking about cutting back on social security benefits or health insurance, this raises a red flag for old voters who flood Congress and the White House with angry letters of protest.

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi các chính trị gia bắt đầu bàn về việc cắt giảm tiền an sinh xã hội hay bảo hiểm sức khỏe, đó là một lời báo động đối với những cử tri lớn tuổi, và họ gửi những bức thư phản kháng giận dữ đến tràn ngập Quốc hội và Toà Bạch Ốc.

Xin quý vị để ý đến những từ mới như sau: Politician đánh vần là P-O-L-I-T-I-C-I-A-N, có nghĩa là chính trị gia; Voter, đánh vần là V-O-T-E-R, nghĩa là cử tri; Flood, đánh vần là F-L-O-O-D, có nghĩa là tràn ngập; Congress, đánh vần là C-O-N-G-R-E-S-S, có nghĩa là Quốc hội; và Protest, đánh vần là P-R-O-T-E-S-T, có nghĩa là phản kháng. Bây giờ mời quý vị cùng nghe lại câu tiếng Anh với thành ngữ Raise a Red Flag.

AMERICAN VOICE: When politicians start talking about cutting back on social security benefits or health insurance, this raises a red flag for old voters who flood the Congress and White House with angry letters of protest

TEXT: (TRANG): Cũng tại cuộc điều trần vừa kể, một nghị sĩ khác nói rằng sở bưu điện là nơi mà nhân viên làm việc giỏi ít khi được khen thưởng, nhưng mỗi khi làm sai thì lại bị chỉ trích ngay lập tức. Nghị sĩ này dùng thành ngữ At the Drop of a Hat để tả hành động tức khắc này. Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay. At the Drop of a Hat gồm có chữ Drop, đánh vần là D-R-O-P, có nghĩa là thả rơi xuống; và Hat, đánh vần là H-A-T, có nghĩa là cái nón.

Thành ngữ này xuất xứ từ những vụ tranh tài thể thao vào thời có các chàng chăn bò miền Tây nước Mỹ. Họ thường ném chiếc nón xuống đất để khởi đầu một trận đấu. Bây giờ thành ngữ này có nghĩa là ngay tức khắc, không chần chờ gì hết. Mời quý vị nghe thí dụ sau đây về một anh chàng có tính tốt tên Gene:

AMERICAN VOICE: Gene never hesitates to help anybody in trouble. Once when a car ahead of him ran off the road, hit a tree and burst into flames, he jumped out of his car at the drop of a hat and pulled the driver out of the wreck.

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh Gene không bao giờ ngần ngại trong việc giúp đỡ người bị hoạn nạn. Có lần khi một chiếc xe phía trước anh chạy lên lề đường, đụng phải một cái cây và bốc cháy, anh đã tức khắc nhảy ra khỏi xe anh và lôi người lái xe kia ra khỏi chiếc xe bị nạn.

Có vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý là: Hesitate, đánh vần là H-E-S-I-T-A-T-E, nghĩa là do dự hay ngần ngại; Trouble, đánh vần là T-R-O-U-B-L-E, có nghĩa là khó khăn, hoạn nạn; Flame, đánh vần là F-L-A-M-E, có nghĩa là ngọn lửa; Pull, đánh vần là P-U-L-L, có nghĩa là lôi kéo; và Wreck, đánh vần là W-R-E-C-K, là một vật bị đổ nát vì tai nạn. Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ At the Drop of a Hat:

AMERICAN VOICE: Gene never hesitates to help anybody in trouble. Once when a car ahead of him ran off the road, hit a tree and burst into flames, he jumped out of his car at the drop of a hat and pulled the driver out of the wreck.

TEXT:(TRANG): Thành ngữ At the Drop of a Hat đã chấm dứt bài học số 24 trong chương trình English American Style. Như vậy là hôm nay chúng ta học được 3 thành ngữ mới. Một là Across the Board nghĩa là đủ mọi thành phần; hai là Raise a Red Flag, nghĩa là báo động về một nỗi nguy sắp xảy ra; và ba là At the Drop of a Hat, nghĩa là ngay tức khắc, không chần chờ gì hết. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

MỪNG CHÚA PHỤC SINH 2021_Laudate Dominum De Caelis


Laudate Dominum, laudate Dominum, omnes, gentes! alleluia!
Laudate Dominum, laudate Dominum, omnes, gentes! alleluia!

Sing, praise, and bless the Lord, peoples! nations! Alleluia!
Sing, praise, and bless the Lord, peoples! nations! Alleluia!

TRƯỚC GIỜ TẠM BIỆT_HOÀNG OANH




 

NGỌC THU

ARTCANDY SHOP NGỌC THU -     Trên   bước   đường   THÀNH   CÔNG , không   có   dấu   chân   của   những   kẻ   LƯỜI   BIẾNG . ...